vanban.org

Bản án 31/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào các Điều 28, Điều 35 Điều 147 v Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn c v o các Điều 9, Điều 14, Điều 15, Điều 53, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân v gia đình năm 2014; Căn c v o Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ng y 30/12/2016 của y ban T ng vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí T a án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa chị H và ông S"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 28, Điều 35 Điều 147 v Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SA ĐÉC
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 31/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 04 - 10 - 2019.
V/v Tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NH N N TH NH PHỐ SA ĐÉC - TỈNH ĐỒNG THÁP

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quốc Danh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Minh.

2. Ông Phùng Hiếu Trung.

Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thanh Thùy - Thư ký T a án nhân dân th nh phố Sa Đ c, tỉnh Đ ng Tháp.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph Sa Đéc tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Trung - Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân th nh phố Sa Đ c, tỉnh Đ ng Tháp x t xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 250/2019/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 9 năm 2019 về “Tranh chấp ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra x t xử số: 31/2019/QĐXXST-HNGĐ, ngày 17 tháng 9 năm 2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị H - sinh năm: 1990 (có mặt).

Địa chỉ: số 23/1, ấp P, xã T, TP S, tỉnh Đ ng Tháp.

- Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh S - sinh năm: 1963 (có đơn xin vắng mặt).

Địa chỉ (ĐKHKTT): số140, đư ng Nguyễn Thái H c, kh m B, phư ng M, th nh phố L, tỉnh n Giang.

Địa chỉ (tạm tr ): Nh không số (kế nhà số 4 , ấp T, x T, th nh phố S, tỉnh Đ ng Tháp.

NỘI UNG VỤ ÁN:

Quá trình tham gia t tụng tại tòa án, nguyên đơn là chị Lê Thị H trình bày:

- Về hôn nhân: Chị H v ông S quen biết nhau đư c v i ng y thì về chung sống v i nhau như v ch ng v o năm 2010, không c t ch c đám cư i do không c tiền l m đám cư i, không c đăng ký kết hôn do không am hiểu về pháp luật. Sau khi chung sống như v ch ng, cả hai về sống tại nh cha mẹ của ông S tại x T, Th nh phố S. Chị H v ông S chung sống hạnh phúc cho đến giữa tháng 02 năm 2015 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân chính là do trư c khi tiến đến hôn nhân cả chị H và ông S đều không c tìm hiểu kỹ nên sau khi về chung sống, v ch ng không h p ý nhau, chênh lệch về tu i tác, ông S thư ng hay nhậu, đánh chị H làm cho cuộc sống v ch ng thư ng xuyên cự c i, gây g nhau; chị H nhận thấy tình cảm không c n, v ch ng không thể h n gắn tiếp tục chung sống, v ch ng sống ly thân từ tháng 5 năm 2015 đến nay.

Nay, chị H xác định không c n tình cảm v i ông S, mâu thuẫn v ch ng không thể h n gắn, cuộc sống hôn nhân v i ông S không c hạnh phúc, chị không còn quan tâm, thương yêu, lo lắng cho ông S. Chị H yêu cầu đư c ly hôn ông S.

- Về nuôi con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Lê Lan T - sinh ngày: 19/3/2011 (hiện đang sống với ông S). Khi ly hôn, chị H đ ng ý giao cháu T cho ông S đư c tiếp tục nuôi dưỡng; chị H không cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về chia t i sản chung và n chung: Chị H xác định l không c , chị H không yêu cầu T a án xem x t giải quyết.

Quá trình tham gia t tụng tại tòa án bị đơn là ông Huỳnh Thanh S trình bày:

- Về hôn nhân: Ông S thống nhất theo l i trình b y của chị H về th i gian quen biết, tìm hiểu, v ch ng chung sống không có t ch c đám cư i v cũng không có đăng ký kết hôn.

Ông S thừa nhận l trong quá trình chung sống, th i gian đầu v ch ng chung sống hạnh phúc đến khoảng tháng 02 năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn; nguyên nhân là do cuộc sống v ch ng không h p ý nhau và do khoảng cách tu i tác quá l n nên cuộc sống chung không c n hạnh phúc. Từ tháng 5 năm 2015 đến nay, v ch ng không c n sống chung v i nhau nữa.

Nay ông S xác định không c n tình cảm v i chị H, cuộc sống hôn nhân v i chị H không c hạnh phúc, mâu thuẫn v ch ng không thể h n gắn. Ông S đ ng ý ly hôn chị H.

- Về nuôi con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Lê Lan T - sinh ngày: 19/3/2011 (hiện đang sống với ông S). Khi ly hôn, ông S yêu cầu đư c tiếp tục chăm s c, nuôi dưỡng cháu T; ông S không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về chia t i sản chung v n chung: Ông S xác định l không c , ông S không yêu cầu T a án xem x t giải quyết.

Quá trình tham gia t tụng tại tòa án, con của chị H, ông S là cháu Huỳnh Lê Lan T trình bày: Trư ng h p cha mẹ ly hôn, không c n sống chung v i nhau nữa thì cháu T c nguyện v ng đư c sống chung v i cha là ông Huỳnh Thanh S.

Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:

- Về việc chấp h nh pháp luật tố tụng: Quá trình tiến h nh tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến khi x t xử v tại phiên t a hôm nay; Thẩm phán, Hội đ ng x t xử, Thư ký phiên t a cũng như các đương sự đều thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Đại diện Viện kiểm sát thống nhất v i trình tự thủ tục tiến h nh phiên t a x t xử vắng mặt bị đơn l anh Huỳnh Thanh S.

- Về Hôn nhân: Đề nghị Hội đ ng x t xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn; không công nhận quan hệ v ch ng giữa chị Lê Thị H và ông Huỳnh Thanh S.

- Về nuôi con chung: C 01 con chung tên Huỳnh Lê Lan T - sinh ngày: 19/3/2011 (hiện đang sống với ông S); đề nghị Hội đ ng x t xử tuyên giao cháu T cho ông S đư c tiếp tục nuôi dưỡng con chung sau ly hôn.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Do ông S không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn nên đề nghị Hội đ ng x t xử không xem x t giải quyết.

- Về chia t i sản chung v n chung: Các bên đương sự đều không c yêu cầu nên đề nghị Hội đ ng x t xử không xem x t giải quyết.

- Về án phí: Đề nghị Hội đ ng x t xử xem x t theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các t i liệu, ch ng c c trong h sơ vụ án đ đư c thẩm tra, xem x t tại phiên t a v căn c v o kết quả tranh tụng tại phiên t a, Hội đ ng x t xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn l chị Lê Thị H khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Huỳnh Thanh S l loại vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân th nh phố Sa Đ c theo quy định tại khoản 1 Điều 28 v điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Bị đơn l ông Huỳnh Thanh S c đơn xin x t xử vắng mặt, do đ Hội đ ng x t xử căn c vào Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự x t xử vắng mặt ông Huỳnh Thanh S.

Về nội dung, Hội đ ng x t xử x t thấy:

- Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và ông Huỳnh Thanh S chung sống như v ch ng từ năm 2010, trên cơ sở tự nguyện nhưng không đăng ký kết hôn là vi phạm Điều 9 của Luật hôn nhân v gia đình.

Tại Điều 9 Luật Hôn nhân v gia đình quy định:

“1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.

Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý…”.

Đ ng th i, tại khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân v gia đình quy định:

“1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng...”.

Hội đ ng x t xử x t thấy: L ra trong quá trình chung sống v i nhau như v ch ng từ năm 2010 đến nay, chị H và ông S phải c nghĩa vụ đăng ký kết hôn để đư c pháp luật công nhận l v ch ng h p pháp, nhưng chị H và ông S đ không tuân thủ việc kết hôn theo quy định của pháp luật, nên quan hệ hôn nhân giữa chị H và ông S không c giá trị về mặt pháp lý, không l m phát sinh quyền v nghĩa vụ giữa v v ch ng. Hơn nữa, trong quá trình chung v i nhau, giữa chị H và ông S đ phát sinh nhiều mâu thuẫn, v ch ng thư ng xuyên gây g , cự c i v i nhau, cuộc sống gia đình không đư c hạnh phúc, không ai c n quan tâm đến ai. Tại phiên t a hôm nay, chị H xác định không c n tình cảm, không muốn h n gắn, tiếp tục chung sống như v ch ng v i ông S v c yêu cầu đư c ly hôn ông S. Về phía ông S cũng không muốn tiếp tục chung sống như v ch ng v i chị H; ông S xác định cuộc sống hôn nhân v i chị H không c hạnh phúc, mâu thuẫn v ch ng không thể h n gắn, ông S không còn tình cảm v i chị H v đ ng ý ly hôn chị H. Tuy nhiên, do chị H và ông S không đăng ký kết hôn đúng theo quy định của pháp luật nên không thể công nhận sự thuận tình ly hôn của các đương sự.

Tại khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân v gia đình quy định:

“2. Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này...”.

Do đ , x t yêu cầu của chị H yêu cầu ly hôn ông S l c cơ sở, nên Hội đ ng x t xử chấp nhận.

- Về nuôi con chung: C 01 con chung tên Huỳnh Lê Lan T - sinh ngày: 19/3/2011 (hiện đang sống với ông S . Khi ly hôn, chị H đ ng ý giao cháu T cho ông S đư c tiếp tục nuôi dưỡng; chị H không cấp dưỡng nuôi con chung.

Hội đ ng x t xử x t thấy: Cháu T - sinh ngày: 19/3/2011 hiện đang có cuộc sống n định v i ông S c sự phát triển tốt về thể chất v tinh thần, nguyện v ng của cháu T cũng mong muốn đư c tiếp tục chung sống v i ông S. Do đ , Hội đ ng x t xử x t thấy nên tiếp tục giao cháu T cho ông S đư c quyền trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn l phù h p v i quy định của pháp luật, phù h p v i nguyện v ng của cháu T và bảo đảm quyền l i về m i mặt của cháu T trong sinh hoạt, h c tập. Chị H đư c quyền t i lui thăm nom con chung, không ai đư c quyền cản trở.

Tại khoản 1, khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân v gia đình quy định:

“1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, ...

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 7 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con”.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Do ông S không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn nên Hội đ ng x t xử không xem x t giải quyết.

- Về chia tài sản chung và nợ chung: Chị H và ông S cùng xác định l không có, không yêu cầu T a án xem x t giải quyết; nên Hội đ ng x t xử không xem x t giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị H phải chịu to n bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) theo quy định của pháp luật.

Đối v i ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên t a: Từ những nhận định trên, Hội đ ng x t xử chấp nhận ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên t a.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn c vào các Điều 28, Điều 35 Điều 147 v Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn c v o các Điều 9, Điều 14, Điều 15, Điều 53, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân v gia đình năm 2014;

- Căn c v o Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ng y 30/12/2016 của y ban T ng vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí T a án.

Tuyên Xử:

1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ v ch ng giữa chị Lê Thị H và ông Huỳnh Thanh S.

2. Về nuôi con chung: Ông Huỳnh Thanh S đư c quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Huỳnh Lê Lan T - sinh ngày: 19/3/2011 (hiện đang sống với ông S). Ông S không yêu cầu chị Lê Thị H cấp dưỡng nuôi con chung.

- Chị Lê Thị H c quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung, không ai đư c cản trở.

3. Về chia t i sản chung v n chung: T a án không xem x t giải quyết.

4. Về án phí: Chị Lê Thị H nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đ ng án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn). Số tiền tạm ng án phí 300.000 đ ng, chị H đ nộp ng y 04/9/2019 theo biên lai thu số 0009922 của Chi cục thi hành án dân sự th nh phố Sa Đ c đư c khấu trừ to n bộ án phí phải nộp.

Trư ng h p bản án đư c thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi h nh án dân sự thì ngư i đư c thi h nh án dân sự, ngư i phải thi h nh án dân sự c quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi h nh án dân sự; th i hiệu thi h nh án đư c thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi h nh án dân sự.

Đương sự c mặt tại phiên t a c quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Đ ng Tháp trong hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án. Ông Huỳnh Thanh S vắng mặt tại phiên t a c quyền kháng cáo trong hạn 15 ng y kể từ ng y nhận đư c bản án hoặc kể từ ng y bản án đư c niêm yết theo luật định./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ