| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 31/2026/HNGĐ-ST Ngày: 09-02-2026 V/v y h n gi a à Chi và ng C ng |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Kim Yến
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Lệ Hoa
2. Ông Nguyễn Tùng Châu
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị B Diễm - Th ký T a án nhân dân Khu vực 1-Vĩnh Long.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Trần Khánh Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 02 n m 2026 t i tr s T a án nhân dân Khu vực 1-Vĩnh Long x t xử sơ thẩm c ng khai v án th ý số: 355/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 n m 2025 về tranh chấp Ly hôn theo uyết định đ a v án ra x t xử số: 166/2025/ ĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 n m 2025 và uyết định hoãn phiên toà số: 19/2026/ ĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 n m 2026 gi a các đ ơng sự:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thụy Phƣơng C sinh n m 1977 nơi c trú: Số D đ ng T ph ng P tỉnh Vĩnh Long (có đơn xin x t xử vắng mặt)
* Bị đơn: Ông Phạm Mạnh C1 sinh n m 1975 ĐKTT: Ấp V xã V huyện V (nay là xã V), Thành phố Cần Thơ; nơi c trú: Số D đ ng T ph ng P tỉnh Vĩnh Long (vắng mặt)
NỘI DUNG V ÁN:
* T i đơn kh i kiện đề ngày 21/10/2025 và trong quá trình x t xử nguyên đơn à Nguyễn Th y Ph ơng C trình ày:
Về h n nhân: Bà C và ng Ph m M nh C1 qua th i gian tìm hiểu quen iết tiến t i h n nhân có t ch c ễ c i và đ ng ký kết h n ngày 22/10/1999 t i Ủy ban nhân dân xã V, huyện T (nay à xã V) Thành phố Cần Thơ. Bà C và ng C1 sống h nh phúc đến cuối n m 2015 thì phát sinh mâu thu n mâu thu n th ng xuyên xảy ra do kh ng cùng quan điểm sống kh ng có tiếng nói chung. Bà C và ông C1 kh ng c n sống chung mỗi ng i có c ng việc riêng mâu thu n k o dài kh ng thể hàn gắn đ ợc à C kh ng c n tình cảm v i ng C1. Nay, bà C thấy h n nhân kh ng c n h nh phúc cuộc sống chung kh ng thể k o dài m c đích h n nhân kh ng đ t đ ợc đã y thân từ n m 2015 đến nay à C yêu cầu đ ợc y h n v i ng C1.
Về con chung: Bà C và ng C1 có 01 con chung tên Ph m Nguyễn Gia A, sinh ngày 17/6/2002 hiện nay con đã đủ tu i tr ng thành kh ng yêu cầu T a án giải quyết.
Về tài sản chung: Tự th a thu n kh ng yêu cầu giải quyết; về nợ chung: Bà C khai trong quá trình h n nhân đến th i điểm xin y h n à C và ng C1 kh ng có nợ chung.
* Trong quá trình giải quyết v án T a án đã tiến hành tống đ t th ng áo th ý th ng áo c ng khai ch ng c và h a giải quyết định x t xử theo đúng thủ t c tố t ng nh ng ng C1 vắng mặt kh ng có ý do dù đã đ ợc T a án tống đ t thủ t c tố t ng hợp ệ theo quy định của pháp u t. Do ng C1 kh ng tham gia phiên h p kiểm tra việc giao nộp tiếp c n c ng khai ch ng c ; v án kh ng tiến hành h a giải đ ợc.
Tại phiên tòa,
Bà C có đơn xin x t xử vắng mặt và gi nguyên các yêu cầu kh i kiện yêu cầu T a án giải quyết cho à C đ ợc y h n v i ng C1, ông C1 vắng mặt
Quan điểm Kiểm sát viên:
Về việc tuân theo pháp u t tố t ng: Trong giai đo n chuẩn ị x t xử Hội đồng x t xử Th ký phiên t a tuân thủ đúng trình tự thủ t c tố t ng đúng th i h n x t xử nguyên đơn à C có đơn xin x t xử vắng mặt và ị đơn ng C1 vắng mặt. Do đó T a án x t xử vắng mặt các đ ơng sự à đúng quy định của Bộ u t Tố t ng dân sự.
Về việc giải quyết v án: Đề nghị áp d ng các Điều 28 35 39 147 227 228 Bộ u t Tố t ng dân sự n m 2015 (sửa đ i sung n m 2025); các Điều 51 56 Lu t H n nhân và gia đình n m 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu miễn giảm thu nộp quản ý và sử d ng án phí và ệ phí T a án. Đề nghị: Chấp nh n yêu cầu kh i kiện của à C cho y h n gi a à Nguyễn Th y Ph ơng C và ng Ph m M nh C1; con chung tên Ph m Nguyễn Gia A sinh ngày 17/6/2002 hiện nay con đã đủ tu i tr ng thành kh ng đặt ra để giải quyết; về tài sản chung: Tự th a thu n kh ng đặt ra giải quyết; nợ chung: Kh ng có; à C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối v i yêu cầu xin y h n.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
C n c vào tài iệu ch ng c đã đ ợc xem x t t i phiên t a đơn xin x t xử vắng mặt. Hội đồng x t xử nh n định:
1 Về tố t ng: Bà Nguyễn Th y Ph ơng C kh i kiện yêu cầu xin y h n ông Ph m M nh C1 vắng mặt. Do đó đây à v án tranh chấp y h n đ ợc quy định t i các Điều 51 56 của Lu t H n nhân và gia đình n m 2014. C n c khoản 1 Điều 28 Điều 35 Điều 39 của Bộ u t Tố t ng dân sự n m 2015 (sửa đ i sung n m 2025) v án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long.
Ông C1 vắng mặt t i phiên t a đến ần hai à C có đơn xin x t xử vắng mặt theo quy định t i khoản 2 Điều 227 khoản 3 Điều 228 của Bộ u t Tố t ng dân sự Hội đồng x t xử tiến hành x t xử v án vắng mặt các đ ơng sự.
Hiện nay à C và ng C1 đã y thân phát sinh mâu thu n trầm tr ng gi a vợ chồng ng à kh ng yêu cầu Cơ quan quản ý Nhà n c về c ng tác gia đình t i địa ph ơng h a giải mâu thu n tranh chấp của ng à. Bà C xác định r nguyên nhân phát sinh tranh chấp trong h n nhân gi a à C và ông C1 ất đồng quan điểm sống mâu thu n k o dài đã có th i gian y thân nh ng kh ng tự h a giải cùng nhau đ ợc; T a án đã tống đ t th ng áo th ý và th ng áo phiên h p và h a giải cho ng C1 nh ng ng C1 kh ng gửi v n ản có ý kiến gì phản đối yêu cầu xin y h n của à C. Do đó việc thu th p tài iệu ch ng c ấy ý kiến t i địa ph ơng để tham khảo à kh ng cần thiết.
2 Về nội dung:
2.1 Về h n nhân: Trong quá trình giải quyết à C đã xác định đ ợc nguyên nhân xảy ra mâu thu n vợ chồng; à C và ng C1 có th i gian mâu thu n dài; à C xin ly hôn, ông C1 iết nh ng kh ng đến T a để giải quyết c ng kh ng có v n ản trình ày ý kiến về việc à C yêu cầu y h n; từ đó cho thấy ng C1 c ng kh ng muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng v i à C, bà C kiên quyết gi quan điểm y h n vì mâu thu n kh ng thể hàn gắn kh ng đoàn t đ ợc. Do đó Hội đồng x t xử áp d ng các Điều 51 56 của Lu t H n nhân và gia đình chấp nh n yêu cầu xin y h n của à C đối v i ng C1.
2.2 Về con chung: Bà C và ng C1 có 01 ng i con chung à Ph m Nguyễn Gia A sinh ngày 17/6/2002 đã tr ng thành nên kh ng đặt ra giải quyết.
2.3 Về tài sản chung: Tự th a thu n nên kh ng đặt ra giải quyết; nợ chung: Bà C khai trong th i k h n nhân đến th i điểm y h n à C và ông C1 kh ng có nợ chung nên kh ng đặt ra giải quyết.
[3] Về án phí: C n c Điều 144 khoản 4 Điều 147 của Bộ u t Tố t ng dân sự; áp d ng điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu miễn giảm thu nộp quản ý và sử d ng án phí và ệ phí T a án. Bà C phải nộp án phí dân sự sơ thẩm đối v i yêu cầu xin y h n à 300.000đồng ng C1 kh ng phải nộp án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
p d ng các Điều 51 56 của Lu t H n nhân và gia đình n m 2014; c n c Điều 28 35 39 144 khoản 4 Điều 147 227 và Điều 228 của Bộ u t Tố t ng dân sự n m 2015 (sửa đ i sung n m 2025); áp d ng điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu miễn giảm thu nộp quản ý và sử d ng án phí và ệ phí T a án. Tuyên xử:
1. Về nội dung:
1.1. Về h n nhân: Cho y h n gi a à Nguyễn Th y Ph ơng C và ng Ph m M nh C1.
1.2. Về nu i con chung: Bà C và ng C1 có 01 ng i con chung à Ph m Nguyễn Gia A sinh ngày 17/6/2002 đã tr ng thành nên kh ng đặt ra giải quyết.
1.3. Về chia tài sản: Kh ng đặt ra giải quyết; nợ chung: Kh ng có.
2. Về án phí: Bà Nguyễn Th y Ph ơng C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối v i yêu cầu xin y h n à 300.000đồng ( a tr m nghìn đồng) đ ợc trừ vào tiền t m ng án phí 300.000đồng đã nộp theo iên ai thu t m ng án phí ệ phí T a án số 0007893 ngày 30/10/2025 t i Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Bà C đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Các đ ơng sự có mặt có quyền àm đơn kháng cáo trong th i h n 15 (m i m) ngày kể từ ngày tuyên án; đ ơng sự vắng mặt t i phiên t a thì th i h n kháng cáo tính từ ngày nh n đ ợc ản án hoặc đ ợc tống đ t hợp ệ.
| Nơi nhận: - Các đ ơng sự; - Ph ng Thi hành án dân sự khu vực 1-Vĩnh Long; - VKSND Khu vực 1-Vĩnh Long; - TAND tỉnh VL; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - UBND ph ng Vĩnh Trinh Thành phố Cần Thơ; - L u VT hồ sơ v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ T A PHI N TÒA Đoàn Thị Kim Yến |