vanban.org

Bản án 31/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản

TAND Q. Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng Tuyên án 09/04/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Mai Quốc C, sinh năm 1962 và bà Phạm Như T, sinh năm: 1973. Cùng địa chỉ: 2 V, phường V, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Phạm Thị T1, sinh năm: 1981 và bà Nguyễn Thị Kim D, sinh năm: 1996. Địa chỉ liên hệ: Tầng D, tầng D, Tòa nhà R số C … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản — án dân sự — "thanh toán cam kết"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2025/ QĐST-DSNgũ Hành Sơn, ngày 09 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Với thành phần Hội đồng xét xử thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lương Thị Anh Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Tuấn Ngọc

Ông Huỳnh Bá Dương

Căn cứ vào các điều 212, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 128/2024/TLST-DS ngày 07/10/2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Mai Quốc C, sinh năm 1962 và bà Phạm Như T, sinh năm: 1973. Cùng địa chỉ: 2 V, phường V, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Phạm Thị T1, sinh năm: 1981 và bà Nguyễn Thị Kim D, sinh năm: 1996. Địa chỉ liên hệ: Tầng D, tầng D, Tòa nhà R số C N, phường K, quận C, TP Đà Nẵng. (theo giấy ủy quyền ngày 15/11/2024).

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Nguyễn Hoàng D1 - Luật sư công ty L1. Địa chỉ: Phòng D, tầng D, Tòa nhà R số C N, phường K, quận C,TP Đà Nẵng.

- Bị đơn: Công ty TNHH K

Địa chỉ trụ sở: Khu B, I V, Phường M, Quận N, Thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật bà Nguyễn Thị Thanh T2 - Chức danh: Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Hồ Thị Thu L. HKTT: Thôn A, xã T, huyện P, tỉnh Quảng Nam. Địa chỉ liên hệ: C B, phường T, quận H, TP ..

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Thống nhất Công ty TNHH K có trách nhiệm trả cho ông Mai Quốc C, bà Phạm Như T số tiền Thu N Cam kết và lãi của kỳ 2/2022, kỳ 1/2023, kỳ 2/2023 và kỳ 1/2024 là 5.866.596.882 đồng ( trong đó: gốc 5.322.347.037 đồng và tiền lãi chậm trả tính đến ngày 09/04/2025 là: 544.249.845 đồng).

Phương thức trả;

- Ngày 9/5/2025 trả số tiền tương ứng 50% là 2.933.298.441đồng.

- Ngày 30/8/2025 trả số tiền tương ứng 30% là 1.759.979.065 đồng.

- Ngày 31/12/2025 trả số tiền tương ứng 20% là 1.173.319.376 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

- Án phí dân sự sơ thẩm thỏa thuận bị đơn phải chịu: 113.866.596 đồng.

Hoàn trả cho ông Mai Quốc C và bà Phạm Như T số tiền 56.793.000 đồng, đã nộp tạm ứng án phí tại cơ quan thi hành án dân sự quận N, theo biên lai thu số 0003414 ngày 26/9/2024.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ