vanban.org

Bản án 31/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Thu Th đối với anh Đặng Hữu H. Chị Nguyễn Thị Thu Th được ly hôn với anh Đặng Hữu H.

Về con chung: Giao cháu Đặng Nguyễn Diệu Nh (sinh ngày 07/12/2024) cho chị Nguyễn Thị Thu Th tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi. Anh Đặng Hữu H có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con, do chị Nguyễn Thị Thu Th không yêu cầu cấp dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu Th - Đặng Hữu H"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Thu Th đối với anh Đặng Hữu H. Chị Nguyễn Thị Thu Th được ly hôn với anh Đặng Hữu H.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 31/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 25-9-2025
V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Ông Thanh Trúc Tuyền

Các Hội thẩm nhân dân:

1-Bà Nguyễn Thị Hạnh

2-Ông Bá Đình Tâm

- Thư ký phiên tòa: Ông Đa Văn Thắng-Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 13

- Lâm Đồng

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13 - Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Khánh Dung-Kiểm sát viên

Ngày 25 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 13 - Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 174/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2025, về việc: "Ly hôn và tranh chấp nuôi con chung", theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 21/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 19/8/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 18/2025/QĐST-HNGĐ ngày 08/9/2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu Th, sinh năm 2003 (Vắng mặt);

Địa chỉ: Tổ 1, thôn T, xã S, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Anh Đặng Hữu H, sinh năm 2001 (Vắng mặt);

Địa chỉ: Tổ 3, thôn H, xã L, tỉnh Lâm Đồng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn-chị Nguyễn Thị Thu Th trình bày: Sau th i gian tìm hiểu yêu thương nhau, Chị và anh Đặng Hữu H xác lập quan hệ vợ chồng trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn vào ngày 04/9/2024 tại Ủy ban nhân dân xã L, tỉnh Lâm Đồng. Th i gian đầu sau khi lấy nhau, vợ chồng chung sống hạnh phúc và có chung với nhau đứa con tên Đặng Nguyễn Diệu Nh (sinh ngày 07/12/2024). Nhưng sau đó vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do từ tháng 10/2024 giữa hai gia đình chị Nguyễn Thị Thu Th, anh Đặng Hữu H xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng thư ng xuyên cãi vả, anh Đặng Hữu H không quan tâm tới cuộc sống gia đình, sau đó Chị dẫn con bỏ về nhà mẹ ruột sống. Từ đó, dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày càng phai nhạt, mục đích hôn nhân không đạt được, nên vợ chồng đã sống ly thân cho đến nay.

Nay, xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, chị Nguyễn Thị Thu Th làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết:

- Về hôn nhân: êu cầu được ly hôn với anh Đặng Hữu H.

- Về con chung: êu cầu nuôi con chung tên Đặng Nguyễn Diệu Nh (sinh ngày 07/12/2024) cho đến khi con đủ 18 tuổi và không yêu cầu anh Đặng Hữu H cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Đối với bị đơn-anh Đặng Hữu H: Tòa án đã nhiều lần tống đạt giấy triệu tập đến Tòa án để làm việc và thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng anh Đặng Hữu H không đến, nên Tòa án không thể lấy l i khai và tiến hành hòa giải được.

* Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và các đương sự.

- Về việc giải quyết vụ án: Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố:

+ Về hôn nhân: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, chị Nguyễn Thị Thu Th được ly hôn với anh Đặng Hữu H.

+ Về con chung: Giao cháu Đặng Nguyễn Diệu Nh (sinh ngày 07/12/2024) cho chị Nguyễn Thị Thu Th trực tiếp nuôi dưỡng cho đến 18 tuổi, chị Nguyễn Thị Thu Th không yêu cầu anh Đặng Hữu H cấp dưỡng nuôi con. Anh Đặng Hữu H được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.

+ Về tài sản và nợ chung: Do đương sự không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.

+ Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

- Về quan hệ tranh chấp: Tại đơn khởi kiện, chị Nguyễn Thị Thu Th yêu cầu ly hôn với anh Đặng Hữu H và yêu cầu nuôi con chung, nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự là ly hôn và tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn, theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

- Về thẩm quyền: Bị đơn có nơi cư trú tại xã L, tỉnh Lâm Đồng nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Lâm Đồng, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về việc vắng mặt nguyên đơn và bị đơn: Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai đến tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp với quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về hôn nhân: Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu Th vẫn giữ nguyên yêu cầu được ly hôn với anh Đặng Hữu H. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy: Tình trạng mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị Thu Th, anh Đặng Hữu H đã trầm trọng, không thể hàn gắn được, cụ thể: Trong quá trình chung sống từ tháng 10/2024 giữa hai gia đình chị Nguyễn Thị Thu Th, anh Đặng Hữu H xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng thư ng xuyên cãi vả, anh Đặng Hữu H không quan tâm tới cuộc sống gia đình, sau đó chị Nguyễn Thị Thu Th dẫn con bỏ về nhà mẹ ruột sinh sống, nhiều lần chị Nguyễn Thị Thu Th đã cố gắng cam chịu vì con nhưng ông Đặng Hữu H vẫn không thay đổi. Từ đó, dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày càng phai nhạt, mục đích hôn nhân không đạt được, nên vợ chồng đã sống ly thân cho đến nay. Mặt khác, quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập anh Đặng Hữu H đến Tòa làm việc nhưng anh Đặng Hữu H không đến. Điều này, chứng tỏ chị Nguyễn Thị Thu Th, anh Đặng Hữu H không mong muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng, không còn thiết tha với cuộc sống hôn nhân. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Thu Th đối với anh Đặng Hữu H, như ý kiến của Kiểm sát viên là ph hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Từ khi vợ chồng chị Nguyễn Thị Thu Th, anh Đặng Hữu H xảy ra mâu thuẫn cho đến nay, cháu Đặng Nguyễn Diệu Nh hiện còn nhỏ, dưới 36 tháng tuổi, từ khi sinh ra vẫn luôn được chị Nguyễn Thị Thu Th, chăm sóc, nuôi dưỡng tốt, chị Nguyễn Thị Thu Th là ngư i trực tiếp nuôi con, luôn thực hiện tốt vai trò của một ngư i mẹ là đảm bảo cho con có cuộc sống bình thư ng về thể chất c ng như về mặt tinh thần. Do đó, Hội đồng xét xử nhận thấy cần giao cháu Đặng Nguyễn Diệu Nh cho chị Nguyễn Thị Thu Th tiếp tục nuôi dưỡng là có căn cứ, phù hợp với ý kiến của đại diện Viện kiểm sát. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con, do chị Nguyễn Thị Thu Th không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản và nợ chung: Đương sự không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228; điểm a, b khoản 1 Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51; Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Thu Th đối với anh Đặng Hữu H. Chị Nguyễn Thị Thu Th được ly hôn với anh Đặng Hữu H.

2. Về con chung: Giao cháu Đặng Nguyễn Diệu Nh (sinh ngày 07/12/2024) cho chị Nguyễn Thị Thu Th tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi. Anh Đặng Hữu H có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con, do chị Nguyễn Thị Thu Th không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

3. Về tài sản và nợ chung: Đương sự không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu Th phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0009465 ngày 15/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Bình (Nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 13 – Lâm Đồng), chị Nguyễn Thị Thu Th đã nộp đủ.

5. Về quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ