- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương... — án lao động — "chị Lê Thị T tranh chấp về tiền lương với Công ty TNHH N1"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị T đối với Công ty TNHH N1 về việc tranh chấp về tiền lƣơng.
- Căn cứ chính? Điều 14 Bộ luật Lao động; Điều 147 Bộ luật Tố Căn cứ vào Nghị; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG ————————— Bản án số: 31/2024/LĐ-ST Ngày: 26-6-2024 V/v Tranh chấp tiền lƣơng |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƢƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Kiều Thị Uyên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Ngọc;
2. Ông Đoàn Nam Lê Thiện .
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Hồng Sơn, Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: bà Đặng Thị Huyền, Kiểm sát viên.
Vào ngày 26 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án lao động thụ lý số 104/2024/TLST-LĐ ngày 07 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp về tiền lƣơng” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 46/2024/QĐXXST-LĐ ngày 24 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 24/2024/QĐST-LĐ ngày 10 tháng 6 năm 2024, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: bà Lê Thị T, sinh năm 1973; thƣờng trú: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp; tạm trú: Đƣờng T, khu phố T, phƣờng T, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Công ty TNHH N1; trụ sở: Số A, đƣờng T, khu phố T, phƣờng T, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng.
Ngƣời đại diện theo pháp luật: Ông WEI, SHENG CHENG, sinh năm 1972; địa chỉ: số A, đƣờng T, khu phố T, phƣờng T, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Lê Thị T trình bày:
Bà Lê Thị T là công nhân làm việc tại Công ty TNHH N1 (sau đây gọi tắt là Công ty N1), bắt đầu từ tháng 02/2023 nhƣng công ty không ký Hợp đồng lao động với bà T. Vị trí làm việc là công nhân chà nhám với mức lƣơng là 5.010.000 đồng/tháng. Trong thời gian làm việc, bà T đƣợc Công ty N1 trả lƣơng đầy đủ.
Tuy nhiên, lƣơng tháng 03/2024 thực lãnh của bà T là 9.955.000 đồng, Công ty N1 đã trả cho bà T làm 03 đợt, bao gồm: đợt 1 là 2.500.000 đồng, đợt 2 là 2.000.000 đồng, đợt 3 là 1.500.000 đồng, còn lại là 3.955.000 đồng. Từ ngày 17/4/2024 bà T nghỉ việc do Công ty không làm việc nữa, số tiền lƣơng tháng 4/2024 của bà T là 4.019.000 đồng, bà T chƣa đƣợc nhận. Tổng số tiền lƣơng mà Công ty N1 còn nợ của bà T là 7.944.000 đồng (trong đó: tiền lƣơng tháng 03/2024 là 3.955.000 đồng và tháng 04/2024 là 4.019.000 đồng). Bà T nhiều lần yêu cầu công ty N1 trả tiền lƣơng còn nợ nhƣng không nhận đƣợc phản hồi từ phía Công ty.
Bà T chỉ là làm công ăn lƣơng, cuộc sống còn nhiều khó khăn thế nhƣng việc Công ty N1 không trả lƣơng cho bà T làm ảnh hƣởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích của bà T. Vì vậy, bà Lê Thị T khởi kiện yêu cầu Toà án buộc Công ty TNHH N1 phải thanh toán cho bà T tiền lƣơng còn thiếu là 7.944.000 đồng (trong đó: tiền lƣơng tháng 03/2024 là 3.955.000 đồng và tháng 04/2024 là 4.019.000 đồng).
- Đối với bị đơn Công ty TNHH N1:
Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án và thông báo phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải yêu cầu bị đơn có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Tuy nhiên, bị đơn không có ý kiến, không cung cấp thêm bất cứ tài liệu, chứng cứ nào.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa:
Về tố tụng: quá trình tố tụng, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa, nguyên đơn đã chấp hành và tuân theo pháp luật đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, bị đơn đã đƣợc triệu tập tham gia phiên tòa vào ngày 10/6/2024 và ngày 26/6/2024 nhƣng vắng mặt không có lý do, vì vậy Tòa án căn cứ vào các Điều 227, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn, nguyên đơn là đúng.
Về nội dung: nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn phải thanh toán tiền lƣơng trong thời gian nguyên đơn làm việc và Tòa án đã thu thập đƣợc tài liệu, chứng cứ là bảng lƣơng tháng 03/2024 và tháng 04/2024 tại Công ty TNHH N1, bị đơn không có ý kiến và cung cấp bất cứ chứng cứ nào liên quan đến việc giải quyết vụ án vì vậy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, Tòa án nhận định:
Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn bà Lê Thị T khởi kiện đòi tiền lƣơng phát sinh từ giao dịch lao động với bị đơn Công ty TNHH N1, theo kết quả thu thập đƣợc tại Sở Kế hoạch và Đầu tƣ tỉnh Bình Dƣơng thì Công ty TNHH N1 hiện có trụ sở tại địa chỉ số A, đƣờng T, khu phố T, phƣờng T, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng vì vậy quan hệ pháp luật đƣợc xác định là “Tranh chấp về tiền lƣơng” và thuộc thẩm quyền giải quyết Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng đƣợc quy định tại khoản 1 Điều 32, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về sự vắng mặt của đƣơng sự: Tòa án đã triệu tập bị đơn tham gia phiên tòa vào ngày 10/6/2024 và ngày 26/6/2024 nhƣng vắng mặt không có lý do. Nguyên đơn có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Do đó, căn cứ Điều 227 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về nội dung:
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán tiền lƣơng còn lại của tháng 3/2024 và tháng 4/2024, Tòa án đã tiến hành thu thập đƣợc bảng lƣơng tháng 3/2024 và tháng 4/2024 của Công ty N1. Bị đơn không cung cấp bất cứ chứng cứ nào đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn vì vậy Tòa án căn cứ và chứng cứ do nguyên đơn cung cấp và tài liệu, chứng cứ do Tòa án thu thập đƣợc để giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thấy rằng: bà Lê Thị T vào làm việc tại Công ty TNHH N1 bắt đầu từ tháng 02 năm 2024 nhƣng giữa hai bên không ký hợp đồng lao động là vi phạm quy định tại Điều 14 Bộ luật Lao động năm 2019. Tuy nhiên căn cứ vào bảng lƣơng tháng 3/2024 và tháng 4/2024 có cơ sở xác định giữa nguyên đơn và bị đơn có quan hệ lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Bộ luật Lao động.
Xét thấy tại các bảng kê chi tiết tiền lƣơng các tháng 3, tháng 4 năm 2024 đã đƣợc Công ty TNHH N1 ban hành, tháng 3/2024 lƣơng của nguyên đơn là 9.955.000 đồng, bị đơn đã trả 6.000.000 đồng, còn thiếu 3.955.000 đồng, lƣơng của nguyên đơn tháng 4/2024 là 4.019.000 đồng, bị đơn chƣa trả nên số tiền còn thiếu là 4.019.000 đồng. Việc bị đơn không trả lƣơng đầy đủ, đúng hạn cho ngƣời lao động là vi phạm quy định về nguyên tắc trả lƣơng tại Điều 94, 95 Bộ luật Lao động năm 2019.
Từ những phân tích trên, có cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An là phù hợp.
Về án phí lao động sơ thẩm: Bị đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 32, 39, 91, 147, 227, 228, 238, 244, 271 và 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự; các Điều 3, 14, 90, 94 và 95 Bộ luật Lao động; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thƣờng vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị T đối với Công ty TNHH N1 về việc tranh chấp về tiền lƣơng.
Buộc Công ty TNHH N1 có trách nhiệm trả cho bà Lê Thị T tiền lƣơng còn nợ là 7.944.000 (bảy triệu chín trăm bốn mƣơi bốn nghìn) đồng, trong đó: tiền lƣơng tháng 03/2024 là 3.955.000 (ba triệu chín trăm năm mƣơi lăm nghìn) đồng và tháng 04/2024 là 4.019.000 (bốn triệu không trăm mƣời chín nghìn) đồng.
Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật, ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, ngƣời phải thi hành án không thi hành thì còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất huy động tiền gửi do Ngân hàng N2 công bố vào thời điểm trả tiền.
2. Án phí lao động sơ thẩm: Công ty TNHH N1 phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng.
3. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày, kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết.
4. Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thành phố Dĩ An; - CCTHADS thành phố Dĩ An; - Đƣơng sự; - Lƣu: VP, hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN NAM TỈNH BÌNH DƢƠNG ——————— Vào hồi giờ phút, ngày 26 tháng 6 năm 2024 Tại Phòng nghị án Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Kiều Thị U. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Thị N; 2. Ông Đoàn Nam Lê Thiện . 07 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp về tiền lƣơng”, giữa các đƣơng sự: Đồng Tháp; tạm trú: Đƣờng T, khu phố T, phƣờng T, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng. phố D, tỉnh Bình Dƣơng. phiên tòa, các quy định của pháp luật. tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 3, 14, 90, 94 và 95 Bộ luật Lao động; thƣờng vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên xử: Kết quả biểu quyết 3/3. tranh chấp về tiền lƣơng. 7.944.000 (bảy triệu chín trăm bốn mƣơi bốn nghìn) đồng, trong đó: tiền lƣơng tháng 03/2024 là 3.955.000 (ba triệu chín trăm năm mƣơi lăm nghìn) đồng và tháng 04/2024 là 4.019.000 (bốn triệu không trăm mƣời chín nghìn) đồng. hành án, ngƣời phải thi hành án không thi hành thì còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất huy động tiền gửi do Ngân hàng N2 công bố vào thời điểm trả tiền. Kết quả biểu quyết 3/3. đồng. Kết quả biểu quyết 3/3. thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc ngày bản án đƣợc tống đạt hợp lệ. Kết quả biểu quyết 3/3. Nghị án kết thúc vào hồi ….. giờ….. phút, ngày 26 tháng 6 năm 2024. tên dƣới đây. Các Hội thẩm nhân dân TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN TỈNH BÌNH DƢƠNG ——————— Vào hồi giờ phút, ngày 26 tháng 6 năm 2024. Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. 104/2024/TLST-LĐ ngày 07 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp về tiền lƣơng”. Vụ án đƣợc xét xử công khai. I. Những ngƣời tham gia tố tụng: Đồng Tháp; tạm trú: Đƣờng T, khu phố T, phƣờng T, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt. phố D, tỉnh Bình Dƣơng. Vắng mặt. II. Những ngƣời tiến hành tố tụng: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Kiều Thị U. Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị N; tỉnh Bình Dƣơng. Nguyễn Thị H - Kiểm sát viên. III. Phần thủ tục bắt đầu phiên toà: xét xử, quyết định hoãn phiên tòa. ngƣời tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập, giấy báo của Tòa án và lý do vắng mặt. theo giấy triệu tập, giấy báo của Tòa án. đơn tại phiên tòa. vắng mặt. Đối với nguyên đơn đã có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, bị đơn đã đƣợc triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhƣng vắng mặt không có lý do. Đề nghị Hội đồng xét xử tiếp tục xét xử. tòa công bố tóm tắt nội dung vụ án: cho bà T tiền lƣơng còn thiếu là 7.944.000 đồng (trong đó: tiền lƣơng tháng 03/2024 là 3.955.000 đồng và tháng 04/2024 là 4.019.000 đồng). chứng cứ do Tòa án thu thập, ý kiến của các đƣơng sự có trong hồ sơ vụ án. trong hồ sơ vụ án thì Hội đồng xét xử thảo luận về những vấn đề cần giải quyết trong vụ án. đến tại phiên tòa, Tòa án và nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành đúng pháp luật tố tụng dân sự. đơn là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét. Hội đồng xét xử vào phòng nghị án. đồng xét xử tuyên án theo bản án đã đƣợc Hội đồng xét xử thông qua tại phòng nghị án. tố tụng: Không. Phiên toà kết thúc vào hồi giờ phút, ngày 26 tháng 6 năm 2024. THƢ KÝ PHIÊN TÒA Trần Hồng Sơn | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Kiều Thị Uyên CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ——————————————————— BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Tiến hành nghị án vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 104/2024/TLST-LĐ ngày - Nguyên đơn: bà Lê Thị T, sinh năm 1973; thƣờng trú: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh - Bị đơn: Công ty TNHH N1; trụ sở: Số A, đƣờng T, khu phố T, phƣờng T, thành NỘI DUNG VỤ ÁN: Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đƣợc xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU: Căn cứ vào các Điều 32, 39, 91, 147, 227, 228, 238, 244, 271 và 273 Bộ luật Tố Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị T đối với Công ty TNHH N1 về việc Buộc Công ty TNHH N1 có trách nhiệm trả cho bà Lê Thị T tiền lƣơng còn nợ là Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật, ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi 2. Án phí lao động sơ thẩm: Công ty TNHH N1 phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) 3. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa đƣợc quyền kháng cáo bản án trong Biên bản nghị án đã đƣợc đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử nghe và ký Thẩm phán – chủ tọa phiên toà CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ——————————————————— BIÊN BẢN PHIÊN TOÀ SƠ THẨM Mở phiên tòa để xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: - Nguyên đơn: bà Lê Thị T, sinh năm 1973; thƣờng trú: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh - Bị đơn: Công ty TNHH N1; trụ sở: Số A, đƣờng T, khu phố T, phƣờng T, thành Ông Đoàn Nam Lê Thiện . - Thư ký phiên tòa: Ông Trần Hồng S - Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, - Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa: Bà - Chủ toạ phiên toà tuyên bố khai mạc phiên toà và đọc quyết định đƣa vụ án ra - Thƣ ký phiên tòa báo cáo với Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của những - Chủ tọa phiên tòa kiểm tra lại sự có mặt của những ngƣời tham gia phiên tòa - Chủ tọa phiên tòa hỏi đại diện Viện kiểm sát về sự vắng mặt của nguyên đơn, bị - Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Tại phiên tòa nguyên đơn và bị đơn - Do nguyên đơn và bị đơn vắng mặt tại phiên tòa nên Thẩm phán – Chủ tọa phiên Bà Lê Thị T khởi kiện yêu cầu Toà án buộc Công ty TNHH N1 phải thanh toán - Chủ tọa phiên tòa công bố các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp, các Sau khi chủ tọa phiên tòa công bố tóm tắt nội dung vụ án, các tài liệu, chứng cứ có - Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Qúa trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý Về ý kiến đối với việc giải quyết vụ án: Xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên Hội đồng xét xử vào phòng xử án. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa thay mặt Hội Những sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Kiểm sát viên và những ngƣời tham gia THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Kiều Thị Uyên |