- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T/c ly hôn Ph- H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ph về việc “Tranh chấp ly hôn” với đối với bị đơn anh Vũ Quang H. Xử:
- Căn cứ chính? Điều 19 Luật Hôn nh n và gia đình; Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự nă; Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Bản án số: 31/2024/HNGĐ-ST Ngày: 08/4/2024 V/v: “Tranh chấp ly hôn”. |
NNHHÂÂNN DDAANNHH
NNƯƯỚỚCC CCỘỘNNGG HHÒÒAA XXÃÃ HHỘỘII CCHHỦỦ NNGGHHĨĨAA VVIIỆỆTT NNAAMM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Liên
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Đỗ Thị Thu Hương
Ông Nguyễn Minh Sơn
- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Tiến Quốc – Thư Tòa án nhân dân thành phố Đà Lạt, tỉnh L Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nguyệt - Kiể sát viên.
Ngày 08 tháng 4 nă 2024, tại Trụ sở Tòa án nh n dân thành phố Đà Lạt, tỉnh L Đồng xét xử sơ thẩ công hai vụ án thụ l số: 46/2024/TLST-HNGĐ ngày 15/01/2024 về việc “Tranh chấp ly hôn”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩ số 38/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 19/3/2024 của Tòa án nh n d n thành phố Đà Lạt giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ph, sinh nă : 1992.
Địa chỉ: Tổ 1, ấp SL, xã BB, huyện CĐ, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.
- Bị đơn: Anh Vũ Quang H, sinh nă : 1990.
Địa chỉ: Số 181HTCC, Phường x, thành phố Đà Lạt.
(Chị Ph có ặt tại phiên tòa, anh H có đơn xin xét xử vắng ặt )
NỘI DUNG V N:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 22/12/2023 và lời khai của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ph trình bày :
Chị và anh Vũ Quang H có đăng
ết hôn theo Giấy chứng nhận đăng ết hôn ngày 24/3/2020 tại Ủy ban nh n d n xã BB, huyện CĐ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, đồng thời gia đình hai bên tổ chức lễ cưới. Sau hi cưới vợ chồng sống tại quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh được 01 nă thì hông sống chung. Thời gian đầu vợ chồng hông hạnh phúc, vợ chồng luôn xảy ra u thuẫn, nguyên nh n u thuẫn xuất phát từ việc anh H cờ bạc, đánh bài trên ạng. Vợ chồng sống ly th n 03 nă nay, anh H về ở cùng bố ẹ anh H tại Đà Lạt còn chị và con chung sống với gia đình bố ẹ chị ở Vũng Tàu.
Thời gian 01 nă nay thì anh H cũng hông quan t , hông gọi điện hỏi thă vợ con, cũng hông đến thă con, chị có liên lạc anh H cũng hông trả lời.
Nay chị xác định hông còn tình cả với anh H và đề nghị được ly hôn với anh H.
Vợ chồng anh chị có 01 con chung là Vũ Minh Ph, sinh ngày 23/5/2020 hiện đang ở với chị và hi giải quyết ly hôn chị đề nghị được trực tiếp nuôi con và hông yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung hông có nên hông yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài ra, chị hông trình bày gì thê .
*Theo Đơn xin xét xử vắng mặt của anh Vũ Quang H đề ngày 22/3/2024, anh H trình bày:
Anh cũng đồng ly hôn với chị Nguyễn Thị Ph.
Về con chung: Anh cũng đồng giao con chung là Vũ Minh Ph, sinh ngày 23/5/2020 cho chị Ph trực tiếp nuôi dưỡng.
Về tài sản chung và nợ chung: hông có nên hông yêu cầu Tòa án giải quyết.
Do anh H vắng ặt trong quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án hông tiến hành hòa giải được.
Tại phiên tòa hô nay, chị Ph vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn với anh H; về con chung chị đề nghị được nuôi con chung là Vũ Minh Ph, sinh ngày 23/5/2020 và hông yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, nợ chung không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện iể sát nh n d n thành phố Đà Lạt, tỉnh L Đồng phát biểu
iến về việc tu n theo pháp luật tố tụng của Thẩ phán, Hội đồng xét xử, Thư Tòa án và của các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án, ể từ hi thụ l cho đến trước thời điể Hội đồng xét xử nghị án; và phát biểu quan điể giải quyết vụ án:
Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn chị Ph. Về con chung: giao con chung Vũ Minh Ph, sinh ngày 23/5/2020 cho chị Ph trực tiếp nuôi dưỡng cho đến hi thành niên.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, hông yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩ tra tại phiên tòa và căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ph và bị đơn anh Vũ Quang H có đăng
ết hôn tại Ủy ban nh n d n xã BB, huyện CĐ, tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu. Nay chị Ph có đơn yêu cầu được ly hôn với anh H; hiện nay bị đơn anh H đang sinh sống tại thành phố Đà Lạt. Vì vậy, cần xác định quan hệ tranh chấp là: “Tranh chấp ly hôn” và thuộc thẩ quyền giải quyết của Tòa án nh n d n thành phố Đà Lạt theo quy định tại hoản 1 Điều 28, điể a hoản 1 Điều 35, điể a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự nă 2015.
Đối với bị đơn anh H đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án và anh H đã có đơn xin xét xử vắng ặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào hoản 1 Điều 227, hoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự để xét xử vụ án theo quy định chung.
[2] Về nội dung:
Xét yêu cầu hởi iện của chị Nguyễn Thị Ph thì thấy rằng:
[2.1] Về quan hệ hôn nh n:
Chị Nguyễn Thị Ph và bị đơn anh Vũ Quang H ết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng
ết hôn theo quy định của pháp luật Việt Na và đã được Ủy ban nhân dân xã BB, huyện CĐ, tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu cấp giấy chứng nhận ết hôn vào ngày 24/3/2020. Quan hệ hôn nh n giữa chị Ph và anh H là có trên thực tế và hai người đã có 01 con chung.
Theo chị Ph thì vợ chồng chỉ hạnh phúc ột thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh H cờ bạc, đánh bài trên ạng. Vợ chồng sống ly th n 03 nă nay, anh H về ở cùng bố ẹ anh H tại Đà Lạt còn chị và con chung sống với gia đình bố ẹ chị tại Vũng Tàu.
Tòa án đã tiến hành xác inh chính quyền địa phương ngày 28/02/2024 (bút lục số 17) thể hiện chị Ph và anh H hông thông báo hay đề nghị chính quyền địa phương giải quyết nên chính quyền địa phương cũng hông nắ rõ u thuẫn gia đình và cách nuôi dạy con chung của vợ chồng chị Ph, anh H.
Xét thấy, theo quy định tại Điều 19 Luật Hôn nh n và gia đình nă 2014 thì: “1. Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.
2. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, … và lý do chính đáng khác”.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và anh H hông có ặt tại phiên hòa giải. Tại phiên tòa hô nay, anh H vắng ặt và có đơn xin xét xử vắng ặt, đồng thời trình bày anh cũng đồng ly hôn và đồng giao con chung cho chị Ph trực tiếp nuôi dưỡng.
Hội đồng xét xử nhận thấy, tình trạng hôn nh n giữa chị Ph và anh H đã trầ trọng, ục đích hôn nh n hông đạt được, đời sống chung hông có, do đó chị Ph yêu cầu được ly hôn với anh H là có cơ sở chấp nhận.
[2.2] Về con chung:
Chị Ph và anh H xác định có 01 con chung là Vũ Minh Ph, sinh ngày 23/5/2020. Khi ly hôn chị Ph yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
Xét thấy, hiện cháu Phúc gần 04 tuổi, để đả bảo sự phát triển ổn định ọi ặt của con chung cũng như hông là xáo trộn ôi trường sinh sống của con chung. Đồng thời, anh H cũng thống nhất giao con chung cho chị Ph trực tiếp nuôi dưỡng nên Hội đồng xét xử cần giao con chung Vũ Minh Ph, sinh ngày 23/5/2020 cho chị Ph trực tiếp nuôi dưỡng cho đến hi con chung đủ 18 tuổi là phù hợp.
Chị Ph hông yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.
Quyền đi lại thă no , chă sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền yêu cầu thay đổi ức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nh n và gia đình.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Chị Ph và anh H đều xác nhận hông có nên Hội đồng xét xử hông đề cập giải quyết.
Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn để tuyên xử theo hướng nhận định nêu trên là có căn cứ và đúng pháp luật.
[3] Về án phí sơ thẩ :
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ph phải chịu án phí hôn nh n gia đình sơ thẩ theo quy định tại điể a hoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về ức thu, iễn, giả , thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ hoản 1 Điều 28, điể a hoản 1 Điều 35, điể a hoản 1 Điều 39, hoản 1 Điều 227, hoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự nă 2015;
Căn cứ Điều 19, 55, 56, 57, 58 của Luật Hôn nh n và gia đình;
Căn cứ điể a hoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về ức thu, iễn, giả , thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ph về việc “Tranh chấp ly hôn” với đối với bị đơn anh Vũ Quang H. Xử:
1. Về quan hệ hôn nh n: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ph và bị đơn anh Vũ Quang H được ly hôn.
2. Về con chung: Giao con chung Vũ Minh Ph, sinh ngày 23/5/2020 cho chị Nguyễn Thị Ph trực tiếp nuôi dưỡng cho đến hi con chung đủ 18 tuổi;
Quyền đi lại thă no , chă sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền yêu cầu thay đổi ức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nh n và gia đình.
3. Về án phí:
Chị Nguyễn Thị Ph phải chịu 300.000đ án phí hôn nh n gia đình sơ thẩ nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạ ứng án phí đã nộp thay theo biên lai thu tạ ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000285 ngày 15/01/2024 tại Chi cục thi hành án d n sự thành phố Đà Lạt, tỉnh L Đồng.
Trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án, chị Nguyễn Thị Ph có quyền háng cáo để yêu cầu Tòa án nh n d n tỉnh L Đồng xét xử phúc thẩ . Riêng anh H vắng ặt tại phiên tòa sơ thẩ có quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niê yết./.
“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 - Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh L Đồng; - VKSND TP. Đà Lạt; - Chi cục THADS TP. Đà Lạt; - UBND xã BB, huyện CĐ, tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PH N – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã và đóng dấu Dương Thị Liên |