vanban.org

Bản án 31/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận sự tự nguyện ly hôn giữa anh Lâm Quang K và chị Trần Thị Thùy L, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh theo giấy chứng nhận kết hôn (bản sao), số: 163/2015, ngày 17 tháng 12 năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lâm Quang K tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0010592 ngày 29 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ta… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "KL"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận sự tự nguyện ly hôn giữa anh Lâm Quang K và chị Trần Thị Thùy L, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh theo giấy chứng nhận kết hôn (bản sao), số: 163/2015, ngày 17 tháng 12 năm 2015.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM NÔNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 31/2024/HNGĐ-ST
Ngày 13-6-2024
Ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Cương.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Hồ Quốc An

2. Bà Nguyễn Thị Liệp

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Hữu Nhàn, là Thư ký của HToà án nhân dân huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp.

Ngày 13 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 166/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2024 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 31/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Lâm Quang K, sinh năm 1990, có đơn xin vắng mặt.

Địa chỉ: Ấp H, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Trần Thị Thùy L, sinh năm 1992, có đơn xin vắng mặt.

Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện ngày 10/5/2024, và trong quá trình giải quyết vụ án tại đơn xin xét xử vắng mặt ngày 04/6/2024 nguyên đơn anh Lâm Quang K trình bày:

Về hôn nhân: Anh K và chị L có tìm hiểu nhau trước một thời gian, được sự đồng ý của gia đình hai bên và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh ngày 17 tháng 12 năm 2015. Sau khi kết hôn, anh K sống và làm việc ở xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh còn chị L sống và làm việc ở ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Thời gian đầu anh, chị sống vui vẻ, hạnh phúc, luôn chia sẻ niềm vui cho nhau nhưng đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, luôn bất đồng ý kiến từ đó dẫn đến mâu thuẫn phát sinh ngày càng trầm trọng. Anh, chị đã ly thân từ đầu năm 2019 cho đến nay, trong thời gian ly thân đã nhiều lần tìm cách để hàn gắn tình cảm nhưng không được. Nhận thấy tình trạng hôn nhân không thể kéo dài được nên anh K yêu cầu ly hôn với chị L.

Về con chung: Không có.

Về chia tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Ngoài ra, không có yêu cầu gì khác.

- Tại Văn bản ý kiến và đơn xin vắng mặt tất cả các lần giải quyết, xét xử ngày 30/5/2024 bị đơn chị Trần Thị Thùy L trình bày:

Về hôn nhân: Chị L cũng đồng ý ly hôn với anh K.

Về con chung: Không có.

Về chia tài sản: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Ngoài ra, không có yêu cầu gì khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Anh K yêu cầu được ly hôn với chị L. Đây là vụ án về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn hiện cư trú tại ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp.

Tại phiên tòa, anh K và chị L đều có đơn xin vắng mặt. Xét thấy, anh K và chị L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh K và chị L là phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

- Về hôn nhân: Hôn nhân giữa anh K và chị L là hoàn toàn tự nguyện anh, chị có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Thời gian đầu anh, chị chung sống hạnh phúc, chia sẻ, chăm sóc lẫn nhau nhưng đến đầu năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn nên anh chị đã sống ly thân cho đến nay, trong thời gian ly thân không hàn gắn lại được tình cảm nên anh K yêu cầu được ly hôn với chị L. Mặt khác, tại văn bản ý kiến và đơn xin vắng mặt tất cả các lần giải quyết, xét xử ngày 30/5/2024 chị L đồng ý ly hôn. Do đó, cần chấp nhận sự thuận tình ly hôn của anh Lâm Quang K và chị Trần Thị Thùy L thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có.

- Về chia tài sản: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

Về án phí: Trong quá trình giải quyết vụ án anh Lâm Quang K tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận sự tự nguyện ly hôn giữa anh Lâm Quang K và chị Trần Thị Thùy L, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh theo giấy chứng nhận kết hôn (bản sao), số: 163/2015, ngày 17 tháng 12 năm 2015.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Anh Lâm Quang K tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0010592 ngày 29 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp, anh Lâm Quang K được nhận lại tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Chị Trần Thị Thùy L không phải chịu án phí.

Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

" Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ