vanban.org

Bản án 31/2024/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 20/02/2024 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 20/02/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ vào khoản 2 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26, Điều 29 của Ngh qu ết 326/2016/UBTVQH14 ngà 30 tháng 12 n m 2016 của Ủ ban thường vụ Quốc hội qu đ nh về mức, thu, mi n, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

hông chấp nhận êu cầu kháng cáo của b đơn ch Ngu n Minh H. Sửa một phần án sơ thẩm số 78/2023/DS-ST ngày 31 tháng 7 n m 2023 của Tòa án nhân dân hu ện Trà n, tỉnh Vĩnh Long. Chấp nhận êu cầu khởi kiện của ngu ên đơn ch Trần im D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? C n cứ vào khoản 2 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26, Điều 29 của Ngh qu ết 326/2016/UBTVQH14 ngà 30 tháng 12 n m 2016 của Ủ ban thường vụ Quốc hội qu đ nh về mức, thu, mi n, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Bộ luật Dân sự n m; Điều 122 Bộ luật Dân sự n m; Điều 123 Bộ luật Dân sự n m
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 31/2024/DS-PT
Ngày: 20 - 02 - 2024
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Sơn Nữ Phà Ca

Các Thẩm phán:

Bà Ngu n Th im Chi

ng Ngu n V n D ng

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Th im Yến – Thư ký của Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long: Bà Đoàn Th im Tu ền - iểm sát viên tham gia phiên tòa.

Ngày 20 tháng 02 n m 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 315/2023/TLPT-DS ngày 12 tháng 12 n m 2023 về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

Do bản án dân sự sơ thẩm số 78/2023/DSST ngày 31 tháng 7 n m 2023 của Tòa án nhân dân hu ện Trà n, tỉnh Vĩnh Long b kháng cáo.

Theo Qu ết đ nh đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 07/2024/QĐPT-DS ngày 02 tháng 01 n m 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ch Trần im D; Nơi cư trú: Ấp P, xã P, hu ện C, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Bùi V n K; Nơi cư trú: Số A, khóm B, phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. (V n bản ủ qu ền ngà 30/12/2022).

- Bị đơn: Ch Ngu n Minh H; Nơi cư trú: Ấp T, xã N, hu ện T, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Anh Trần Hồ N; Nơi cư trú: Ấp L, xã L, hu ện L, tỉnh Vĩnh Long. (V n bản ủ qu ền ngà 06/02/2023).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ch Dương Th Bạch L.

2. Anh Ngu n V n H1.

Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Văn H1: Ch Dương Th Bạch L. (V n bản ủ qu ền ngà 09/01/2023).

Cùng nơi cư trú: Ấp T, xã T, hu ện C, tỉnh Trà Vinh.

- Người kháng cáo: B đơn ch Ngu n Minh H.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 24/10/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Trần Kim D và người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:

Từ tháng 4/2022, ch Ngu n Minh H va tiền của ch , để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền nên ngà 14/4/2022 ch H lập hợp đồng ủ qu ền lại cho ch và giao cho ch giữ bản chính giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất do ch Dương Th Bạch L đứng tên. Tính đến ngà 18/8/2022 ch H đã va của ch số tiền tổng cộng là 1.500.000.000 đồng, hai bên không có lập hợp đồng va mà chỉ thỏa thuận bằng lời nói, lãi suất là 2%/tháng. Tu nhiên, đến na ch H không trả vốn và lãi cho ch nên ch êu cầu ch H phải trả cho ch tiền vốn gốc là 1.500.000.000 đồng và lãi suất 1,67%/tháng tính từ ngà 19/8/2022 đến ngà 24/10/2022 tương đương 54.275.000 đồng, tổng cộng là 1.554.275.000 đồng và êu cầu tính lãi đến ngà xét xử sơ thẩm. Ch đồng ý giao trả giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất lại cho ch H.

Tại phiên tòa sơ thẩm, người đại diện hợp pháp của ngu ên đơn rút lại êu cầu b đơn tính lãi trên số tiền gốc đã vay.

Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn chị Nguyễn Minh H và người đại diện hợp pháp của bị đơn trình bày:

Ch H không thống nhất với êu cầu khởi kiện của ngu ên đơn. Ch H thừa nhận có lập hợp đồng ủ qu ền lại cho ch D và giao ch D giữ giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất do ch Dương Th Bạch L đứng tên nhưng việc ủ qu ền nà là để thực hiện việc làm n khác liên quan đến ch Phan Th Bích T (cư trú tại xã L, hu ện L, tỉnh Vĩnh Long).

Tại bản tự khai ngày 30/12/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Văn H1 và chị Dương Thị Bạch L trình bày:

Anh ch có va của ch H số tiền 100.000.000 đồng và lập hợp đồng ủ qu ền giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất do ch L đứng tên giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất để ch H làm tin. Sau khi va anh ch trả lãi cho ch H đầ đủ nhưng ch H lại làm thủ tục ủ qu ền lại giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất cho người khác. Na anh ch êu cầu ch H giao trả lại giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất cho anh ch , anh ch đồng ý trả cho ch H số tiền vốn va là 100.000.000 đồng và tiền lãi theo qu đ nh.

Tại phiên tòa sơ thẩm, ch và ch H tự thỏa thuận thương lượng theo tờ cam kết ngà 20/02/2023 nên ch không có êu cầu độc lập trong vụ án nà . Nếu ch H không thực hiện theo cam kết thì ch sẽ khởi kiện ch H bằng vụ kiện dân sự khác.

Tại bản án dân sự sơ thẩm số 78/2023/DS-ST ngày 31 tháng 7 n m 2023 của Tòa án nhân dân hu ện Trà n, tỉnh Vĩnh Long đã qu ết đ nh:

C n cứ vào 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, Điều 147, khoản 2 Điều 229, khoản 2 Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 466, Điều 468 của Bộ luật Dân sự n m 2015; Điều 6, khoản 2 Điều 26 Ngh qu ết 326/2016/UBTVQH14 ngà 30 tháng 12 n m 2016 của Ủ ban Thường vụ Quốc hội qu đ nh về mức, thu, mi n, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tu ên xử:

1. Đình chỉ đối với êu cầu khởi kiện của ngu ên đơn ch Trần im D về việc êu cầu b đơn ch Ngu n Minh H trả số tiền lãi trên số tiền vốn gốc đã vay 1.500.000.000 đồng.

2. Chấp nhận êu cầu ngu ên đơn ch Trần im D.

Buộc ch Ngu n Minh H có nghĩa vụ trả ch Trần im D số tiền va còn nợ vốn là 1.500.000.000 đồng.

3. Ghi nhận sự tự ngu ện của ch Trần im D là ch D có nghĩa vụ trả ch Ngu n Minh H giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất, qu ền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DD 604965, số vào sổ cấp GCN: CS07102 do Sở Tài ngu ên và Môi trường tỉnh T cấp cho ch Dương Th Bạch L, sinh n m: 1982; đ a chỉ thường trú: ấp T, xã T, hu ện C, tỉnh Trà Vinh đối với thửa đất số 418, tờ bản đồ số 35, diện tích 7.427,1m2, đ a chỉ: ấp T, xã T, hu ện C, tỉnh Trà Vinh khi ch Ngu n Minh H thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ cho ch Trần im D.

Ngoài ra, bản án còn tu ên về án phí, nghĩa vụ thi hành án và qu ền kháng cáo của đương sự theo luật đ nh.

Ngày 04 tháng 8 n m 2023, b đơn ch Ngu n Minh H có đơn kháng cáo với nội dung êu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm theo hướng không chấp nhận êu cầu khởi kiện của ngu ên đơn và đề ngh đưa ch Phạm Th Bích T1 vào tham gia tố tụng với tư cách là người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Tại phiên tòa phúc thẩm, b đơn ch Ngu n Minh H vẫn giữ ngu ên êu cầu kháng cáo.

Ch H xác đ nh va tiền của ch D 3 lần tiền tổng cộng bằng 400.00.000 đồng và đồng ý trả cho ch D số tiền vốn 400.000.000 đồng. Riêng số tiền va 1.100.000.000 đồng ch không va của ch D mà va của ch T1 2 lần bằng số tiền 700.000.000 đồng do không có tiền đóng lãi ch T1 tính lãi nhập vốn thành tiền 1.100.000.000 đồng nên ch êu cầu đưa ch T1 vào tham gia tố tụng để giải qu ết. Hợp đồng ủ qu ền lại lập ngà 14/4/2022 giữa ch H với ch D tại V n phòng C1, đối với thửa đất 418, diện tích 7.427,1m2, tọa lạc ấp T, xã T, hu ện C, tỉnh Trà Vinh do ch Dương Th Bạch L đứng tên giấ chứng nhận là ký kết nhằm đảm bảo cho số tiền ch va của ch T1 400.000.000 đồng. Ch H thừa nhận có nói chu ện điện thoại với ch D, anh Đ đúng nội dung như các file ghi âm do ngu ên đơn cung cấp và không êu cầu giám đ nh giọng nói.

Anh K đại diện ch D không đồng ý các êu cầu kháng cáo của ch H. Yêu cầu bác kháng cáo ch H, xử án sơ thẩm. ác đ nh ch T1 không liên quan gì đến giao d ch va tiền giữa ch D với ch H. Ch D cho ch H va 4 lần tiền bằng số tiền 1.500.000.000 đồng, khi va hai bên có ký kết hợp đồng ủ qu ền lại lập ngà 14/4/2022 đối với thửa đất 418, diện tích 7.427,1m2, tọa lạc ấp T, xã T, hu ện C, tỉnh Trà Vinh do ch Dương Th Bạch L đứng tên giấ chứng nhận tại V n phòng công chứng Lê V n C là ký kết nhằm đảm bảo cho số tiền va . Trong quá trình va giữa ch D và ch H có chốt nợ và theo các file ghi âm cuộc nói chu ện giữa ch D với ch H thì ch H đều thừa nhận còn nợ ch D số tiền 1.500.000.000 đồng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long phát biểu ý kiến:

Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và người tham gia tố tụng: Tất cả đều tuân thủ đúng qu đ nh của pháp luật từ khi thụ lý vụ án đến xét xử phúc thẩm.

Về việc giải qu ết vụ án: C n cứ khoản 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26, Điều 29 của Ngh qu ết 326/2016/UBTVQH14 ngà 30 tháng 12 n m 2016 qu đ nh về mức, thu, mi n, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

hông chấp nhận êu cầu kháng cáo của b đơn ch Ngu n Minh H. Sửa bản án dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân hu ện Trà n.

Chấp nhận êu cầu khởi kiện của ngu ên đơn Trần im D

Buộc ch Ngu n Minh H có nghĩa vụ trả cho ch Trần im D số tiền 1.500.000.000 đồng.

Đình chỉ đối với êu cầu khởi kiện của ngu ên đơn ch D về việc êu cầu ch H trả số tiền lãi trên số tiền gốc đã va 1.500.000.000 đồng.

Vô hiệu hợp đồng ủ qu ền lại lập ngà 14/4/2022 giữa ch H với ch D đối với thửa đất 418, diện tích 7.427,1m2, tọa lạc ấp T, xã T, hu ện C, tỉnh Trà Vinh do ch Dương Th Bạch L đứng tên giấ chứng nhận tại V n phòng C1.

Buộc ch Trần im D có nghĩa vụ trả ch Ngu n Minh H giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất, qu ền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DD 604965, số vào sổ cấp GCN: CS07102 do Sở Tài ngu ên và Môi trường tỉnh T cấp cho ch Dương Th Bạch L, đối với thửa đất số 418, tờ bản đồ số 35, diện tích 7.427,1m2, đ a chỉ: ấp T, xã T, hu ện C, tỉnh Trà Vinh.

Ch H không phải ch u án phí dân sự phúc thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Người đại diện hợp pháp của b đơn anh Trần Hồ N; Người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan ch Dương Th Bạch L và anh Ngu n V n H1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng m t không có lý do. C n cứ Điều 296 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng m t đối với các đương sự trên.

2 Tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp của ch D và ch H thừa nhận do hai bên có quen biết nhau trong công việc nên ch D có nhiều lần cho ch H va tiền, m i lần va do tin tưởng lẫn nhau hai bên không lập biên nhận va . Tu nhiên, để đảm bảo cho hợp đồng va hai bên có ký kết hợp đồng ủ qu ền đối với thửa đất 418, diện tích 7.427,1m2, tọa lạc ấp T, xã T, hu ện C, tỉnh Trà Vinh do ch Dương Th Bạch L đứng tên giấ chứng nhận tại V n phòng công chứng Lê V n C và ch H giao cho ch D giữ bản chính giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất. Các đương sự đều thừa nhận mục đích ký hợp đồng ủ qu ền là giả tạo nhằm thế chấp để đảm bảo cho hợp đồng va .

3 Ch D cho rằng trong n m 2022, ch H hỏi va của ch 0 lần tiền với tổng số tiền 1.500.000.000 đồng và không thỏa thuận lãi suất, gồm: lần thứ nhất cho va số tiền 1.100.000.000 đồng, lần hai cho va số tiền 250.000.000 đồng, lần thứ ba cho va số tiền 100.000.000 đồng và lần thứ tư cho va số tiền 50.000.000 đồng. Còn ch H thừa nhận chỉ va ch D 3 lần tiền, gồm: va số tiền 250.000.000 đồng, va số tiền 100.000.000 đồng và va số tiền 50.000.000 đồng. Tổng cộng bằng số tiền 400.000.000 đồng chưa đóng lãi cho ch D, còn lại số tiền 1.100.000.000 đồng không có va tiền của ch D.

Tại phiên tòa, ch H đồng ý trả cho ch D số tiền va 400.000.000 đồng ( gồm: số tiền 250.000.000 đồng, số tiền 100.000.000 đồng và số tiền 50.000.000 đồng) theo êu cầu khởi kiện của ch D và anh K thống nhất nên án sơ thẩm chấp nhận êu cầu ch D đối với số tiền trên là có c n cứ.

Còn lại số tiền va 1.100.000.000 đồng ch H không đồng ý trả cho ch D vì cho rằng số tiền trên ch va của ch T1 chứ không có va của ch D. ét ch H cho rằng không va khoản tiền 1.100.000.000 đồng của ch D mà va tiền của ch T1 nhưng tại hợp đồng ủ qu ền lập ngà 14/4/2022 tại V n phòng C1, đối với thửa đất 418, diện tích 7.427,1m2, tọa lạc ấp T, xã T, hu ện C, tỉnh Trà Vinh được xác lập giữa ch D với ch H. Các đương sự đều thừa nhận mục đích lập hợp đồng ủ qu ền lại là nhằm để thế chấp cho số tiền va .

Trong quá trình giải qu ết vụ án ch H cung cấp tờ giấ tính vốn, lãi không ghi ngà tháng n m có nội dung: “Lãi mới 9 Hà, 1,2 tỷ mới ->30 ngày = 420.000.000, củ 1,1 tỷ -> 20 ngày = 220.000.000, 250 triệu -> 20 ngày = 50.000.000 . Tiền mượn còn = 30.000.000”. Tại phiên tòa, ch H thừa nhận nội dung tờ giấ tính vốn lãi trên là chữ viết của ch D gửi ch H để chốt tiền va , sau khi nhận được v n bản chốt nợ của ch D thì ch H không có ý kiến phản đối và ch H không đóng lãi theo v n bản chốt nợ của ch D.

M t khác, tại đoạn ghi âm cuộc hội thoại giữa anh Trần Lê Đ1 và ch Ngu n Minh H, file video ghi lại cuộc nói chu ện ch Trần im D và ch Ngu n Minh H (Bút lục 114 – 116) do ch D cung cấp thể hiện:

“Dung: Em hỏi chị 1.500.000.000 đồng của em khi nào chị trả em vậy chị H?

H: Dung ơi, giờ chưa có tiền, gắng đi”…

…Đ ng: a rồi chị D bên kia chị còn bao nhiêu

H: chưa nói gì hết tron á, tao mệt lo đ i đầu với con này kh ng à, bây giờ cái b ng khoán cả đóng lu n mà vay kh ng được

Đ1: a rồi 1,1 tỷ chị trả ch chưa

H: Chưa”…

Tại phiên tòa, ch H thừa nhận nội dung đoạn ghi âm trên do ch nói chuyện với ch D, anh Đ1 và ch H không êu cầu giám đ nh giọng nói.

Do đó, có đủ c n cứ xác đ nh ch H nợ ch D tổng số tiền 1.500.000.000 đồng, gồm các khỏang va số tiền 1.100.000.000 đồng, số tiền 250.000.000 đồng , số tiền 100.000.000 đồng và số tiền 50.000.000 đồng. Ch H kháng cáo cho rằng chỉ va ch D khoảng tiền số tiền 250.000.000 đồng , số tiền 100.000.000 đồng và 50.000.000 đồng, đồng ý trả ch D 400.000.000 đồng và không thừa nhận va số tiền 1.100.000.000 đồng của ch D mà va của ch T1 là không có c n cứ. Vì vậ , án sơ thẩm xử buộc ch H trả cho ch D số tiền vốn va 1.500.000.000 đồng là có c n cứ.

4 Ch H kháng cáo êu cầu đưa ch Phạm Th Bích T1 vào tham gia tố tụng với tư cách là người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan và ch H cung cấp các tài liệu cho rằng do ch T1 gửi chốt nợ với ch H liên quan khoản tiền va 1.100.000.000 đồng. Tu nhiên, trong quá trình tòa án giải qu ết vụ án đã triệu tập ch T1 đến Tòa án đối chất, xét xử nhưng ch T1 không có m t và tại v n bản trình bà ý kiến ngà 25/01/2024 ch T1 khai ch không biết, không liên quan đến hợp đồng va tài sản với ch D, ch H. Do đó, êu cầu kháng cáo của ch H là không có c n cứ nên không được chấp nhận.

5 Các đương sự đều thừa nhận khi ch H va tiền, giữa ch H với ch D có lập hợp đồng ủ qu ền lại ngà 14/4/2022 giữa ch H với ch D tại V n phòng C1, đối với thửa đất số 418, tờ bản đồ số 35, diện tích 7.427,1m2, đ a chỉ: ấp T, xã T, hu ện C, tỉnh Trà Vinh do ch Dương Th Bạch L đứng tên giấ chứng nhận và các đương sự đều thừa nhận mục đích lập hợp đồng ủ qu ền lại nhằm để thế chấp đảm bảo cho hợp đồng va tài sản. C n cứ Điều 116, Điều 122, Điều 123 và Điều 131 của Bộ luật dân sự thì hợp đồng ủ qu ền lại lập ngà 14/4/2022 giữa ch H với ch D b vô hiệu. Về xử lý hậu quả hợp đồng vô hiệu buộc ch H trả cho ch D số tiền vốn va 1.500.000.000 đồng và buộc ch D trả cho ch H bản chính giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất số phát hành DD 604965, số vào sổ cấp GCN: CS07102 do Sở Tài ngu ên và Môi trường tỉnh T cấp cho ch Dương Bạch L, đối với thửa đất số 418, tờ bản đồ số 35, diện tích 7.427,1m2 là có c n cứ. Tu nhiên, án sơ thẩm không tu ên vô hiệu hợp đồng ủ qu ền lại ngà 14/4/2022 giữa ch H với ch D tại V n phòng C1, đối với thửa đất số 418, tờ bản đồ số 35, diện tích 7.427,1m2 và cấp sơ thẩm “Ghi nhận sự tự ngu ện của ch Trần im D là ch D có nghĩa vụ trả ch Ngu n Minh H giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất, qu ền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DD 604965, số vào sổ cấp GCN: CS07102 do Sở Tài ngu ên và Môi trường tỉnh T cấp cho ch Dương Th Bạch L, sinh n m: 1982; đ a chỉ thường trú: ấp T, xã T, hu ện C, tỉnh Trà Vinh đối với thửa đất số 418, tờ bản đồ số 35, diện tích 7.427,1m2, đ a chỉ: ấp T, xã T, hu ện C, tỉnh Trà Vinh khi ch Ngu n Minh H thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ cho ch Trần im D” là không phù hợp nên cấp phúc thẩm sửa án sơ thẩm.

6 Án phí dân sự: Ch H phải ch u án phí dân sự sơ thẩm là 1.500.000.000 đồng = 36.000.000 đồng + 3 % (1.500.000 đồng – 800.000.000 đồng) = 57.000.000 đồng và không phải ch u án phí dân sự phúc thẩm.

Các qu ết đ nh khác của bản án sơ thẩm về đình chỉ đối với êu cầu khởi kiện của ngu ên đơn ch Trần im D về việc êu cầu b đơn ch Ngu n Minh H trả số tiền lãi trên số tiền vốn gốc đã va 1.500.000.000 đồng; về hoàn trả án phí dân sự sơ thẩm cho ch Trần im D không có kháng cáo, không kháng ngh có hiệu lực pháp luật kể từ ngà hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ vào khoản 2 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26, Điều 29 của Ngh qu ết 326/2016/UBTVQH14 ngà 30 tháng 12 n m 2016 của Ủ ban thường vụ Quốc hội qu đ nh về mức, thu, mi n, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

hông chấp nhận êu cầu kháng cáo của b đơn ch Ngu n Minh H. Sửa một phần án sơ thẩm số 78/2023/DS-ST ngày 31 tháng 7 n m 2023 của Tòa án nhân dân hu ện Trà n, tỉnh Vĩnh Long.

Áp dụng Điều 116, Điều 122, Điều 123 và Điều 131, Điều 463, Điều 466, Điều 468 của Bộ luật Dân sự n m 2015.

Tu ên xử:

1. Chấp nhận êu cầu khởi kiện của ngu ên đơn ch Trần im D.

Buộc ch Ngu n Minh H có nghĩa vụ trả ch Trần im D số tiền vốn va là 1.500.000.000 đồng (Một t n m tr m triệu đồng).

ể từ ngà bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qu đ nh tại khỏan 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự n m 2015.

2. Vô hiệu hợp đồng ủ qu ền lại ngà 14/4/2022 giữa ch Ngu n Minh H với ch Trần im D tại V n phòng C1, đối với thửa đất số 418, tờ bản đồ số 35, diện tích 7.427,1m2 do Sở Tài ngu ên và Môi trường tỉnh T cấp cho ch Dương Th Bạch L.

3. Buộc ch Trần im D trả cho ch Ngu n Minh H bản chính giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất, qu ền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DD 604965, số vào sổ cấp GCN: CS07102 do Sở Tài ngu ên và Môi trường tỉnh T cấp cho ch Dương Th Bạch L đối với thửa đất số 418, tờ bản đồ số 35, diện tích 7.427,1m2, đ a chỉ: ấp T, xã T, hu ện C, tỉnh Trà Vinh.

4. Án phí:

Ch Ngu n Minh H phải ch u án phí dân sự sơ thẩm là 57.000.000 đồng và không phải ch u án phí dân sự phúc thẩm. Số tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm ch H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 4332, ngà 25/8/2023 của Chi Cục thi hành án dân sự hu ện Trà n, tỉnh Vĩnh Long được khấu trừ, sau khi khấu trừ ch H phải nộp tiếp số tiền 56.700.000 đồng.

5. Các qu ết đ nh khác của bản án sơ thẩm về đình chỉ đối với êu cầu khởi kiện của ngu ên đơn ch Trần im D về việc êu cầu b đơn ch Ngu n Minh H trả số tiền lãi trên số tiền vốn gốc đã va 1.500.000.000 đồng; về hoàn trả án phí dân sự sơ thẩm cho ch Trần im D không có kháng cáo, không kháng ngh có hiệu lực pháp luật kể từ ngà hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .

6. Trường hợp bản án, qu ết đ nh được thi hành án theo qu đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự ngu ện thi hành án ho c cưỡng chế thi hành án theo qu đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qu đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngà tu ên án.

Cỡ chữ