- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn Lượm phạm tội Giết người - phạm tội giết người (điều 123 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tu ên ố ị cáo N u ễn V n L phạm t i Giết n ư i .
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 31/2023/HS-ST N à 14 thán 6 n m 2023 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ôn Phạm Tấn Tài
Thẩm phán: Ôn Thái V n Chấn
Các Hội thẩm nhân dân: Ôn Tr n Minh Tâm n V V n N ân và à Lê Thị Thanh Mai
Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị N ọc Hu ền n Chu Xuân Tùn - Thư ký Toà án nhân dân tỉnh An Gian
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang tham gia phiên toà:
1. Ôn Hoàn Hiến - Kiểm sát viên
2. Ông Hứa Thoại Khươn – Kiểm sát viên
N à 14 thán 6 n m 2023 tại tr s T a án nhân dân tỉnh An Gian
t ử sơ thẩm c n khai v án hình sự th lý số: 29/2023/TLST-HS ngày 22 tháng 5 n m 2023 theo Qu ết định đưa v án ra t ử sơ thẩm số: 33/2023/QĐXXST- HS n à 01 thán 6 n m 2023 đối với ị cáo:
Nguyễn Văn L sinh n m 1965 tại huyện C, tỉnh An Giang; nơi đ n ký h khẩu thư n tr và ch : tổ A, ấp K, xã K, huyện C, tỉnh An Giang; n hề n hiệp: ch n nu i; trình đ v n hóa: 5/12; dân t c: Kinh; iới tính: Nam; t n iáo: Đạo Phật; quốc tịch: Việt Nam; con n N u ễn V n Q đ chết và à Tr n Thị Y đ chết ; v là Thái Thị V và có 02 con; tiền án tiền sự: kh n ; ị cáo ị t tạm i tạm iam t n à 17/01/2023 cho đến na có m t .
Người bào chữa theo chỉ định cho bị cáo Nguyễn Văn L: Luật sư Tr n Quang A – V n ph n luật sư Tr n Quang Anh, thu c Đoàn Luật sư tỉnh An Giang. (có m t)
Địa chỉ: số A đư n T phư ng M, thành phố L, tỉnh An Giang.
Bị hại: Nguyễn V n C sinh n m 1990 (chết).
Đại diện hợp pháp của bị hại: Thái Thị V, sinh n m 1964; Nơi cư tr : Tổ A, ấp K, xã K, huyện C, tỉnh An Giang (có m t).
Người làm chứng: Ông V V n C1 sinh n m 1963 có m t); ông Nguyễn Hải L1 sinh n m 1982 v ng m t); ông Phan V n H sinh n m 1974 v ng m t); bà Đ Thị N sinh n m 1958 v ng m t); bà Đ ng Thị S sinh n m 1972 v ng m t), ông Nguyễn Thành K1, sinh n m 1977 v ng m t).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có tron hồ sơ v án và diễn iến tại phiên t a n i dun v án đư c tóm t t như sau:
N u ễn V n L, Thái Thị V là v chồn kết h n t n m 1986 cho đến na . Hàn n à sau khi uốn rư u on L thư n u ên la chửi dọa đánh V, nên C con của L và V ực tức và nhiều l n cự c i lớn tiến với L.
Khoản 22 i n à 16/01/2023 C đi uốn rư u với ạn về nhà thấ L đan la chửi dọa đánh Vốn nên đến khu ên can dẫn đến L và C cự c i đánh nhau. C dùn ta đánh vào đ u L 01 cái, làm L t n uốn sàn nhà. Tức iận L đứn dậ lấ câ dao ằn kim loại dài 16 2cm loại dao Thái Lan; cán dao dài 5 4cm lưỡi dao dài 10 8cm mũi nhọn i t trên vách nhà ằn thiết c m trên ta phải đâm nhiều nhát vào vùn n ực cẳn ta trái của C. Bị đâm C ỏ chạ thì ị L đuổi theo tiếp t c đâm tr n vào vùn lưn của C. Sau đó C ỏ chạ ra n oài cách nhà khoản 40 m t thì c n
uốn m t đư n chết tại ch . Đến khoản 10 i n à 17/01/2023 L đến Công an xã K đ u th .
Tan vật thu i ồm có: 01 câ dao câ dao ằn kim loại dài 16 2cm loại dao Thái Lan; cán dao dài 5 4cm lưỡi dao dài 10 8cm mũi nhọn và các vật d n liên quan tron v án.
* C n cứ Bản Kết luận iám định pháp y về tử thi số 04/KTHS (PY-GT) ngày 19/01/2023 của Phòng K2 Công an tỉnh A, kết luận nguyên nhân chết của Nguyễn V n C sinh n m 1990:
1. Các kết quả chính qua iám định:
- Vùn i a n ực cách h m ức 3cm và cách trên đ u v phải 12cm có vết thươn hình khe kích thước 1 8 0 5 cm kh p m p vết thươn đo đư c dài 2 1cm nằm iên
m p ọn óc trên nhọn óc dưới tù; chiều hướn vết thươn t dưới lên trên t phải san trái.
- B m t máu dưới da cơ vùn i a n ực.
- Đứt cạnh phải cán ươn ức m t máu m t sau cán ươn ức.
- T máu quanh cun đ n mạch chủ n ực thủn đ n mạch chủ n ực.
2. N u ên nhân chết: Su tu n hoàn cấp do vết thươn thấu n ực â thủn cun đ n mạch chủ n ực.
3. Cơ chế hình thành dấu vết thươn tích:
Các vết thươn trên cơ thể của nạn nhân có đ c điểm phù h p đ c điểm tổn thươn do vật s c nhọn tạo nên.
* C n cứ Bản kết luận iám định số 03/KL-KTHS(SH-GT) ngày 23/3/2023 của Phòng K2 - Công an tỉnh A kết luận:
- Vết màu nâu thu trên e đạp vị trí số 1 là máu n ư i thu c nhóm máu B; Vết màu nâu dạn màn vị trí số 2 là máu n ư i thu c nhóm máu B; Vết màu nâu vị trí số 3 là máu n ư i thu c nhóm máu B; Vết màu nâu vị trí số 4 là máu n ư i thu c nhóm máu B; Vết màu nâu vị trí số 5 là máu n ư i thu c nhóm máu B; Vết màu nâu vị trí số 6 là máu n ư i thu c nhóm máu B; Vết màu nâu vị trí số 7 là máu n ư i thu c nhóm máu B; Vết màu nâu vị trí cửa trước là máu n ư i thu c nhóm máu B; Vết màu nâu vị trí cửa tủ kính là máu n ư i thu c nhóm máu B; Vết màu nâu trên e m t iển số 67D – 360.10 là máu n ư i. Do dấu vết quá ít kh n đủ điều kiện để iám định ác định nhóm máu; Vết màu nâu trên e m t iển số 67Z1 – 7219 là máu n ư i thu c nhóm máu B; Trên câ dao ửi iám định có dính máu n ư i. Do dấu vết quá ít kh n đủ điều kiện để iám định ác định nhóm máu; Kh n tìm thấ máu n ư i dính trên áo khoác dài ta màu đen ửi iám định; Trên áo thun n n ta màu anh ửi iám định có dính máu n ư i. Do dấu vết ít chất lư n dấu vết k m kh n đủ điều kiện để iám định ác định nhóm máu; Kh n tìm thấ máu n ư i dính trên qu n thun dài màu anh ửi iám định; Mẫu máu nạn nhân N u ễn V n C sinh n m 1990 thu c nhóm máu B.
* C n cứ Bản kết luận iám định pháp tâm th n theo trưn c u số 42/2023/KLGĐ và C n v n số 42.0/PYTT cùn n à 24/02/2023 của Trung tâm P tại Thành phố C n Thơ đối với N u ễn V n L kết luận:
- Về học: Trước tron sau khi phạm t i và hiện tại: Rối loạn nhân cách hành vi do sử d n rư u F10.71 – ICD10).
- Về n n lực: Tại th i điểm phạm t i và hiện tại: Đươn sự hạn chế khả n n nhận thức và điều khiển hành vi.
- Về trách nhiệm hình sự: Tại th i điểm phạm t i và hiện tại: Đươn sự có n n lực trách nhiệm hình sự.
Tại Cáo trạn số 57/CT-VKSAG-P2 n à 22 thán 5 n m 2023 Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Gian đ tru tố N u ễn V n L về t i Giết n ư i theo qu định điểm n khoản 1 Điều 123 của B luật Hình sự n m 2015 đư c sửa đổi ổ sun n m 2017.
Tại cơ quan điều tra và phiên t a sơ thẩm ị cáo N u ễn V n L khai nhận hành vi phạm t i của mình như n i dun Cáo trạn đ nêu trên.
N ư i đại diện h p pháp ị hại n ư i làm chứn có m t tại phiên t a khai nhận phù h p với n i dun Cáo trạn đ nêu trên.
Riên đối với n ư i làm chứn v n m t tại phiên t a nhưng quá trình điều tra khai nhận cũn phù h p với n i dun v án.
Đại diện Viện kiểm sát luận t i đối với ị cáo i n u ên qu ết định tru tố như Cáo trạn . C n cứ vào tính chất mức đ phạm t i các tình tiết t n n n iảm nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân của n ư i phạm t i đề n hị H i đồn t ử áp d n điểm n khoản 1 Điều 123; điểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điều 38 của B luật Hình sự n m 2015 sửa đổi ổ sun n m 2017 ử phạt ị cáo N u ễn V n L t 17 n m đến 19 n m tù; kh n áp d n hình phạt ổ sun đối với ị cáo. p d n Điều 47 của B luật Hình sự n m 2015 sửa đổi ổ sun n m 2017; Điều 106 của B luật Tố t n hình sự n m 2015 tịch thu tiêu hủ toàn các vật chứn kh n c n iá trị sử d n đư c thu i tron quá trình điều tra.
Luật sư ào ch a cho ị cáo phát iểu quan điểm: kh n tranh luận với Kiểm sát viên về điểm khoản và điều luật áp d n đối với ị cáo chỉ nêu lên các tình tiết iảm nhẹ cũn như cơ s pháp lý áp d n đối với ị cáo: N ư i phạm t i hạn chế khả n n nhận thức sau khi phạm t i đ ra đ u th thành khẩn khai áo n n n hối cải. Đề n hị H i đồn t ử áp d n các điểm q s r khoản 1 khoản 2 Điều 51 Điều 54 B luật hình sự ử phạt ị cáo mức án đ u khun hình phạt là 12 n m tù cũn đủ tươn ứn với hành vi phạm t i của ị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s n i dun v án c n cứ vào các tài liệu tron hồ sơ v án đ đư c tranh t n tại phiên t a H i đồn t ử nhận định như sau:
Về thủ t c tố t n :
- Đối với hành vi qu ết định tố t n của Điều tra viên và Kiểm sát viên tron quá trình điều tra tru tố t ử đ thực hiện đ n về thẩm qu ền trình tự thủ t c qu định của B luật Tố t n hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên t a ị cáo và nh n n ư i tham ia tố t n khác kh n có ý kiến ho c khiếu nại ì về hành vi qu ết định của n ư i tiến hành tố t n . Do đó các hành vi qu ết định tố t n của Điều tra viên và Kiểm sát viên đ thực hiện đều h p pháp.
- Tại phiên t a n ư i làm chứn v n m t m c dù T a án đ tốn đạt iấ triệu tập h p lệ. X t thấ sự v n m t của họ kh n â tr n ại ì đến việc t ử của v án. C n cứ Điều 292 293 của B luật Tố t n hình sự n m 2015 H i đồn t ử tiến hành t ử v án theo thủ t c chun .
Về n i dun : Quá trình điều tra cũn như tại phiên t a ị cáo N u ễn V n L đều khai nhận toàn hành vi phạm t i của mình như n i dun Cáo trạn đ nêu trên. L i khai nhận t i của ị cáo tại Cơ quan điều tra cũn như tại phiên t a phù h p với nhau phù h p l i khai của n ư i đại diện ị hại n ư i làm chứn về th i ian địa điểm thủ đoạn m c đích đ n cơ phạm t i và hậu quả do t i phạm â ra cùn các tan vật đ thu i các tài liệu chứn cứ khác đư c thu thập khách quan đ n pháp luật có tron hồ sơ v án. N oài ra c n phù h p với Bản Kết luận iám định pháp y về tử thi số 04/KTHS (PY-GT) ngày 19/01/2023 của Phòng K2 C n an tỉnh A, kết luận nguyên nhân chết của Nguyễn V n C sinh n m 1990; Bản kết luận iám định số 03/KL-KTHS(SH-GT n à 23/3/2023 của Phòng K2 - C n an tỉnh A; Bản kết luận iám định pháp tâm th n theo trưn c u số 42/2023/KLGĐ và C n v n số 42.0/PYTT cùng n à 24/02/2023 của Trung tâm P tại Thành phố C n Thơ đối với N u ễn V n L. Do đó có đủ c n cứ để kết luận:
Khoản 22 i n à 16/01/2023 C đi uốn rư u với ạn về nhà thấ L đan la chửi dọa đánh Vốn nên đến khu ên can dẫn đến L và C cự c i đánh nhau. C dùn ta đánh vào đ u L 01 cái, làm L t n uốn sàn nhà. Tức iận L đứn dậ lấ câ dao ằn kim loại dài 16 2cm loại dao Thái Lan; cán dao dài 5 4cm lưỡi dao dài 10 8cm mũi nhọn i t trên vách nhà ằn thiết c m trên ta phải đâm nhiều nhát vào vùn n ực cẳn ta trái của C. Bị đâm C ỏ chạ thì ị L đuổi theo tiếp t c đâm tr n vào vùn lưn của C. Sau đó C ỏ chạ ra n oài cách nhà khoản 40 m t thì c n
uốn m t đư n chết tại ch .
Hành vi phạm t i nêu trên của ị cáo N u ễn V n L đ phạm t i Giết n ư i t i phạm và hình phạt đư c qu định tại điểm n khoản 1 Điều 123 của B luật Hình sự n m 2015 sửa đổi ổ sun n m 2017 có khun hình phạt tù t 12 n m đến 20 n m tù chun thân ho c tử hình t i phạm đ c iệt n hiêm trọn .
Hành vi phạm t i của ị cáo là đ c iệt n u hiểm cho h i âm phạm trực tiếp đến qu ền sốn của con n ư i là m t tron nh n qu ền cơ ản nhất của con n ư i đư c ảo vệ ất khả âm phạm. Do vậ c n phải ử lý thật n hiêm minh mới có tác d n iáo d c r n đe và ph n n a chun .
X t tính chất mức đ n hiêm trọn của t i phạm các tình tiết t n n n iảm nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân của n ư i phạm t i H i đồn t ử nhận thấ :
Bị cáo N u ễn V n L là n ư i có đủ n n lực chịu trách nhiệm hình sự đủ khả n n nhận thức đư c hành vi của mình là âm phạm đến sức khỏe tính mạn của n ư i khác và â mất trật tự h i tại địa phươn là vi phạm pháp luật nhưn ị cáo vẫn ất chấp hậu quả ả ra và cố ý thực hiện. Chỉ vì nh n mâu thuẫn nhỏ nh t thư n n à tron cu c sốn nên sau khi uốn rư u về ị cáo la chửi dọa đánh à V, C là con ru t của ị cáo đ đến can n n. Lẽ ra ị cáo phải iết hành vi của mình là sai trái t đó mà lựa chọn hành vi ứn ử cho phù h p với v và con mình. Nhưn ị cáo kh n làm đư c điều đó khi C can n n và có dùn ta đánh vào đ u ị cáo làm ị cáo n thì ị cáo đ dùn ta phải c m lấ câ dao Thái đan đư c i t trên vách nhà đâm nhiều nhát vào vùn n ực cẳn ta trái của ị hại. Khi ị đâm ị hại đ cố n ỏ chạ tu nhiên ị cáo vẫn tiếp t c thực hiện hành vi của mình ằn cách đuổi theo và đâm vào lưn của ị hại. Bị hại chạ ra n oài nhà khoản 40 m t thì c n uốn m t đư n chết tại ch . Hành vi của ị cáo là muốn thực hiện t i phạm đến cùn chứn tỏ ị cáo là n ư i rất coi thư n pháp luật.
Về tình tiết iảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Tại Cơ quan điều tra cũn như tại phiên toà ị cáo đ thành khẩn khai áo tỏ r thái đ n n n hối cải chưa có tiền án tiền sự sau khi phạm t i ị cáo đ ra cơ quan chức n n đ u th hoàn cảnh ia đình khó kh n ị cáo uất thân t thành ph n nhân dân lao đ n n hèo học vấn thấp nên nhận thức pháp luật c n hạn chế đại diện h p pháp của ị hại là à Thái Thị V êu c u in iảm nhẹ hình phạt cho ị cáo có m t ph n l i của ị hại ị rối loạn nhân cách do sử d n rư u. Đâ là các tình tiết iảm nhẹ theo qu định tại điểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51 B luật Hình sự n m 2015.
Về tình tiết t n n n trách nhiệm hình sự: Bị cáo kh n phải chịu tình tiết t n n n trách nhiệm hình sự nào.
Hành vi phạm t i của ị cáo là đ c iệt n hiêm trọn trực tiếp âm phạm đến sức khỏe tính mạn của n ư i khác m t cách trái pháp luật; â ra đau thươn mất mát cho ia đình đ c iệt đâ chính là con ru t của ị cáo; â hoan man dư luận tại địa phươn . Do đó việc u c ị cáo phải chấp hành hình phạt tù cách l khỏi h i là c n thiết c n chấp nhận đề n hị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên t a để u c ị cáo phải chấp hành hình phạt tù có th i hạn m t th i ian dài mới có tác d n iáo d c cải tạo ị cáo tr thành n ư i lươn thiện n ư i c n dân có ích cho h i. Mức hình phạt tù có th i hạn mà đại diện Viện kiểm sát đề n hị là tươn ứn với tính chất mức đ phạm t i mà ị cáo đ â ra đề n hị nà đư c H i đồn t ử chấp nhận.
Về quan điểm của luật sư ào ch a cho ị cáo cho rằn khi phạm t i ị cáo đ ra đ u th ị cáo là n ư i có ệnh ị hạn chế khả n n nhận thức nên đề n hị H i đồn t ử áp d n cho ị cáo đư c hư n thêm các tình tiết iảm nhẹ đư c qu định tại điểm q r khoản 1 Điều 51 của B luật hình sự. X t thấ khi phạm t i ị cáo chỉ ra đ u th chứ kh n phải là tự th việc ị cáo ị hạn chế khả n n nhận thức n u ên nhân là do sử d n rư u kh n phải là ệnh lý nên H i đồn t ử chỉ nhận định cho ị cáo đư c hư n các tình tiết iảm nhẹ đư c qu định tại khoản 2 Điều 51 B luật hình sự kh n chấp nhận theo êu c u của luật sư ào ch a cho ị cáo.
Về hình phạt ổ sun : Tại khoản 4 Điều 123 B luật hình sự qu định: Người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm . Nhưn do ị cáo kh n có việc làm ổn định nên H i đồn
t ử qu ết định miễn hình phạt ổ sun cho ị cáo.
Về trách nhiệm dân sự: Đại diện ị hại là à V kh n êu c u ị cáo ồi thư n thiệt hại nên H i đồn t ử kh n t đến.
Về vật chứn : Đối với các vật chứn đư c thu i tron quá trình điều tra kh n có iá trị sử d n c n tịch thu để tiêu hủ .
Về các vấn đề khác: ị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo qu định của pháp luật.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
Tu ên ố ị cáo N u ễn V n L phạm t i Giết n ư i .
C n cứ điểm n khoản 1 Điều 123; s khoản 1 khoản 2 Điều 51 của B luật hình sự 2015 đư c sửa đổi ổ sun n m 2017. Xử phạt: Bị cáo N u ễn V n L 17 mư i ả n m tù; Th i hạn tù tính t n à
t tạm i tạm iam (17/01/2023).
- Về ử lý vật chứn :
C n cứ Điều 47 của B luật Hình sự n m 2015 đư c sửa đổi ổ sun n m 2017; Điều 106 của B luật Tố t n hình sự n m 2015 tịch thu tiêu hủ : 01 m t t i iấ chứa mảnh ạc tế dính vết màu nâu ký hiệu Vết màu nâu thu trên e đạp vị trí số 01 ; 01 m t t i iấ chứa mảnh ạc tế dính vết màu nâu ký hiệu Vết màu nâu dạn màn vị trí số 02 ; 01 m t t i iấ chứa cành lá câ dính vết màu nâu ký hiệu Vết màu nâu vị trí số 03 ; 01 m t t i iấ chứa mảnh ạc tế dính vết màu nâu ký hiệu Vết màu nâu vị trí số 04 ; 01 m t t i iấ chứa mảnh ạc tế dính vết màu nâu ký hiệu Vết màu nâu vị trí số 05 ; 01 m t t i iấ chứa mảnh ạc tế dính vết màu nâu ký hiệu Vết màu nâu vị trí số 06 ; 01 m t t i iấ chứa mảnh ạc tế dính vết màu nâu ký hiệu Vết màu nâu vị trí số 07 ; 01 m t t i iấ chứa mảnh ạc tế dính vết màu nâu ký hiệu Vết màu nâu vị trí cửa trước ; 01 m t t i iấ chứa mảnh ạc tế dính vết màu nâu ký hiệu Vết màu nâu vị trí cửa tủ kính ; 01 m t t i iấ chứa mảnh ạc tế dính vết màu nâu ký hiệu Vết màu nâu trên e m t iển số 67D1-360.10 ; 01 m t t i iấ chứa mảnh ạc tế dính vết màu nâu ký hiệu Vết màu nâu trên e m t iển số 67Z1-7219; 01 m t câ dao Thái lan tổn chiều dài 16 2cm; cán dao ằn nhựa màu cam dài 5 4cm; lưỡi dao ằn kim loại màu tr n dài 10 8cm loại m t lưỡi s c nơi r n nhất 2 2cm mũi dao s c nhọn đ qua sử d n . Trên câ dao có dính vết màu nâu; 01 m t áo khoác ta dài màu đen m t lưn áo có ch ADIDAS ta áo có sọc u i màu tr n ; 01 m t áo thun ta n n áo có cổ màu anh sọc n an màu đen thân áo trước có vẽ ch XXX; 01 m t qu n thun dài màu anh hai ên ốn qu n có viền màu vàn ; 01 m t t i iấ chứa mảnh ạc tế dính vết màu nâu ký hiệu Mẫu máu nạn nhân N u ễn V n C sinh n m 1990 .
Các loại vật chứn đư c quản lý theo Biên ản iao nhận đồ vật tài liệu vật chứn n à 08 thán 6 n m 2023 của C c Thi hành án dân sự tỉnh An Giang).
C n cứ Điều 136 của B luật Tố t n hình sự n m 2015; N hị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 n à 30/12/2016 của
an Thư n v Quốc h i về án phí lệ phí T a án u c ị cáo N u ễn V n L phải chịu 200.000 đồn án phí hình sự sơ thẩm.
Trư n h p ản án qu ết định đư c thi hành theo qu định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì n ư i đư c thi hành án dân sự n ư i phải thi hành án dân sự có qu ền thoả thuận thi hành án qu ền êu c u thi hành án tự n u ện thi hành án ho c ị cưỡn chế thi hành án theo qu định tại các Điều 6 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo qu định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Bị cáo n ư i có đại diện h p pháp cho ị hại có qu ền khán cáo ản án tron th i hạn 15 n à kể t n à tu ên án.
| Nơi nhận: - TANDCC tại Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát tỉnh An Gian ; - C n an tỉnh An Gian ; - S Tư pháp tỉnh An Gian ; - C c thi hành án dân sự tỉnh An Gian ; - Trại tạm iam C n an tỉnh An Gian ; - Thi hành án hình sự; - Nh n n ư i tham ia tố t n ; - Lưu: Hồ sơ v án v n ph n . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ T A PHI N TÒA Đ ký Phạm Tấn Tài |