vanban.org

Bản án 31/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Vũ Thị Thanh N đối với bị đơn anh Lại Vũ Thành L về việc tranh chấp ly hôn. Về hôn nhân: Chị Vũ Thị Thanh N đƣợc ly hôn với anh Lại Vũ Thành L (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 17/2020, ngày 28/04/2020 do Uỷ ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Đ cấp). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 31/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 13-3-2023
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Viết Nam.

Các Hội thẩm nhân dân:

1) Ông Nguyễn Văn Hoàn

2) Bà Trần Thị Ngọc.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Tố Anh – Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Vƣơng – Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 569/2022/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2022 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 14/2023/QĐST - HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2023, giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Thanh N, sinh năm 1994; thƣờng trú: Số 9/113 khu phố Đ 3, phƣờng H, thành phố A, tỉnh D. C đơn xin x t xử v ng m t.

- B đơn: Anh Lại Vũ Thành L, sinh năm 1994; thƣờng trú: Số 140, xóm 2, thôn P, xã T, huyện T, tỉnh Đ; tạm trú: Số 285 đƣờng N, phu phố M2, phƣờng A, thành phố A, tỉnh D; V ng m t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ch Vũ Th Thanh N trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh L tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2020, c tổ chức lễ cƣới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Đ theo giấy chứng nhận kết hôn số 17/2020 cấp ngày 28/04/2020.

Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đƣợc một thời gian ng n thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không phù hợp nên thƣờng xuyên cãi vã, không quan tâm đến nhau. Vợ chồng đã nhiều lần cố g ng hòa giải hàn g n tình cảm nhƣng không thành. Hiện nay vợ chồng đã sống ly thân và không còn quan tâm, chăm s c nhau, mạnh ai nấy sống. Chị N nhận thấy không còn tình cảm với anh L, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên yêu cầu ly hôn với anh L.

Về con chung: Trong quá trình sinh sống, chị và anh L không có con chung.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Đối với b đơn anh Lại Vũ Thành L: Tòa án đã tống đạt văn bản tố tụng yêu cầu bị đơn c ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải vào ngày 01/02/2023 nhƣng bị đơn v ng m t không c lý do. Nguyên đơn c đơn đề nghị không tiến hành hòa giải, do vậy vụ án không tiến hành hòa giải đƣợc theo quy định tại Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án đã tống đạt văn bản tố tụng yêu cầu bị đơn tham gia phiên tòa vào các ngày 22/02/2023 và 13/3/2023 nhƣng bị đơn v ng m t không c lý do. Việc giải quyết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đƣợc xem x t trên cơ sở chứng cứ do nguyên đơn cung cấp và do Tòa án thu thập.

Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng x t xử, thƣ ký đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng quy định của pháp luật, bị đơn không chấp hành quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ c tại hồ sơ thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, nên đề nghị Hội đồng x t xử xem x t chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đƣợc thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng dân sự: Anh L đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ nhƣng v ng m t, chị N c đơn yêu cầu đƣợc x t xử v ng m t, do đ Hội đồng x t xử giải quyết v ng m t chị N, anh L theo quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

Về hôn nhân: Chị N và anh L tự nguyện tìm hiểu rồi tiến đến hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Đ theo giấy chứng nhận kết hôn số 17/2020, ngày 28/4/2020, do đ quan hệ hôn nhân giữa chị N và anh L là hợp pháp.

Quá trình tố tụng chị N xác định cuộc sống hôn nhân của vợ chồng chị không hạnh phúc, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không c tiếng n i chung. Anh L đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ nhƣng không c m t, coi nhƣ từ bỏ quyền trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của chị N. Xét thấy, mâu thuẫn của vợ chồng chị N và anh L đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc. Căn cứ Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng x t xử chấp nhận cho chị N đƣợc ly hôn với anh L.

Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không giải quyết.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng x t xử không xem xét.

kiến của đại diện Viện kiểm sát chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp.

Về án phí: Chị Vũ Thị Thanh N phải chịu án phí ly hôn theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

- Khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 228; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Vũ Thị Thanh N đối với bị đơn anh Lại Vũ Thành L về việc tranh chấp ly hôn.

- Về hôn nhân: Chị Vũ Thị Thanh N đƣợc ly hôn với anh Lại Vũ Thành L (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 17/2020, ngày 28/04/2020 do Uỷ ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Đ cấp).

- Về con chung: Vợ chồng không c con chung.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về án phí: Chị N phải chịu 300.000 đồng án phí án phí ly hôn, đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số số 0000859 ngày 18/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

Nguyên đơn, bị đơn v ng m t c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án ho c bản án đƣợc tống đạt hợp lệ./.

Cỡ chữ