vanban.org

Bản án 31/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 28/06/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: X cho chị Nguyễn Thị Hồng O đư c ly hôn với anh Lê Dương A.

Về quan hệ con chung: Giao con chung là Lê Gia B, sinh ngày 27/12/2013 cho chị Nguyễn Thị Hồng O trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu B tròn 18 tuổi; anh Lê Dương A không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con và anh A có quyền đi l i thăm nom, chăm sóc con chung không ai đư c cản trở. Về án phí… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị O xin ly hôn Nguyễn Văn A"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: X cho chị Nguyễn Thị Hồng O đư c ly hôn với anh Lê Dương A.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 31/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 28 - 6 - 2023
V/v tranh chấp Hôn nhân và gia
đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thương Huyền

Các hội thẩm nhân dân:

Ông Bùi Văn Hồng

Ông Nguyễn Thái Linh

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Linh Giang - Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Quyết - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 6 năm 2023, t i H i trư ng t Toà án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh mở phiên toà t công khai sơ thẩm vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 30/2023/HNGĐ- ST, ngày 22 tháng 02 năm 2023. Theo Quyết định đưa vụ án ra t số 32/2023/QĐXX - HNGĐ, ngày 15/6/2023 giữa các đương sự:

1. Chị Nguyễn Thị Hồng O, sinh năm 1991; Địa chỉ: Xóm T, ã N, huyện N, tỉnh Nghệ An - Vắng mặt

2. Anh Lê Dương A, sinh năm 1986; Địa chỉ trước khi uất cảnh: Thôn T, ã Đ (nay là ã L), huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh (đang lao động tại Ă- Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo n i dung đơn khởi kiện, l i khai có t i hồ sơ vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng O trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Lê Dương A là v chồng có đăng ký kết hôn vào ngày 13/3/2013 t i UBND ã Đ (nay là ã L), huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh. Việc kết hôn giữa hai ngư i là hoàn toàn tự nguyện, không bị ai p bu c. Sau khi kết hôn cu c sống chung v chồng h nh phúc đư c m t th i gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Tháng 9/2013, anh Lê Dương A sang Ă làm ăn nhưng không g i tiền về để chị nuôi con và anh A cũng không liên l c gì với chị mà chỉ liên l c với mẹ của anh. Đến năm 2016, anh Lê Dương A có về thăm gia đình nhưng v chồng l i tiếp tục phát sinh mâu thuẫn và anh có đánh đập chị nên gia đình tiếp tục khuyến khích anh sang nước ngoài làm ăn. Tuy nhiên sau khi quay l i Ă, anh A không chịu khó làm ăn cũng như không có trách nhiệm gì với v con. Đồng th i, qua liên l c anh Lê Dương A cũng nói với chị O là anh sẽ không trở về Việt Nam nữa và yêu cầu chị O giải quyết ly hôn. Nay chị Nguyễn Thị Hồng O ác định tình cảm v chồng không còn, mục đích hôn nhân không đ t đư c, v chồng không thể hàn gắn nên yêu cầu Toà án giải quyết cho chị đư c ly hôn với anh Lê Dương A để mỗi ngư i tự ổn định cu c sống của mình.

Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống v chồng có 01 con chung là Lê Gia B, sinh ngày 27/12/2013. Từ khi anh Lê Dương A sang nước ngoài làm ăn thì cháu B do chị O và mẹ đẻ anh Lê Dương A là bà Đinh Thị H chăm sóc. Vì vậy, chị O yêu cầu Tòa án giao con cho chị trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng sau khi ly hôn và không yêu cầu anh Lê Dương A phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con.

Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh sau khi nhận t việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Thư ký và các đương sự; phân tích n i dung vụ án và đề nghị H i đồng t áp dụng khoản 1 Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83, 123, 127 Luật Hôn nhân và gia đình; đo n 2 điểm b tiểu mục 2.1, mục 2 phần II nghị quyết 01/2003/NQ - HĐTP ngày 16/4/2003 của H i đồng thẩm phán TANDTC; Công văn 253/CV-TANDTC ngày 26/11/2018 chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng O. Về tình cảm: X cho chị Nguyễn Thị Hồng O đư c ly hôn với anh Lê Dương A; về con chung: Giao con chung là Lê Gia B, sinh ngày 27/12/2013 cho chị Nguyễn Thị Hồng O đư c trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh Lê Dương A không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con và anh có quyền đi l i thăm nom con chung không ai có quyền cản trở; về tài sản chung và n chung không yêu cầu giải quyết nên miễn t. Về án phí bu c nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

1. Về thủ tục tố tụng:

Theo nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng O trình bày hiện nay bị đơn anh Lê Dương A đang lao đ ng tự do t i nước Ăngola nhưng không có địa chỉ cụ thể nên chị O không thể cung cấp đư c cho Tòa án đồng th i chị có yêu cầu Tòa án ác minh thông tin về anh Lê Dương A. Vì vậy, để có cơ sở giải quyết vụ án, Tòa án đã đề nghị Cục Q cung cấp thông tin uất nhập cảnh của anh Lê Dương A và t i Công văn số 27245/QLXNC - P5, ngày 14/12/2022 của Cục Q - B C ác nhận anh Lê Dương A, sinh ngày 06/01/1996, số h chiếu B7323170 đã uất cảnh lần cuối vào ngày 10/3/2016 và hiện chưa có thông tin nhập cảnh về nước. Do đó, vụ án thu c thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh theo quy định t i điều 37 B luật tố tụng dân sự.

Mặt khác, Tòa án cũng đã tiến hành ác minh thông tin về anh Lê Dương A thông qua mẹ đẻ của anh là bà Đinh Thị H, trú t i thôn T, ã L, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh. Theo kết quả ác minh do bà H cung cấp thể hiện anh Lê Dương A và chị Nguyễn Thị Hồng O là v chồng. Trước khi uất cảnh anh A có địa chỉ thư ng trú t i thôn T, ã L, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh. Theo bà Đinh Thị H hiện nay anh A đang lao đ ng tự do t i nước Ă và anh vẫn thư ng uyên liên l c về với gia đình. Tuy nhiên, gia đình anh A không biết địa chỉ cụ thể của anh ở Ă để cung cấp cho Tòa án. Ngoài ra, bà Đinh Thị H cũng cho biết gia đình bà đã nhận đư c thông báo thụ lý vụ án của Tòa án về việc chị Nguyễn Thị Hồng O yêu cầu ly hôn, nuôi con với anh Lê Dương A. Đồng th i bà H cũng đã thông tin l i cho anh A đư c biết và qua liê l c, anh Lê Dương A có nói nếu chị O đã kiên quyết in ly hôn thì anh cũng nhất trí nhưng chị phải giao con chung là cháu Lê Gia B cho anh chăm sóc, nuôi dưỡng.

Quá trình giải quyết vụ án và t i phiên tòa, bị đơn anh Lê Dương A đều vắng mặt và anh cũng không cung cấp bất cứ tài liệu, chứng cứ trình bày quan điểm của anh về việc ly hôn, nuôi con với chị O. Vì vậy, H i đồng t căn cứ Công văn số 253/TANDTC-PC ngày 26/11/2018 của Toà án nhân dân Tối cao hướng dẫn về việc giải quyết vụ án ly hôn có bị đơn là ngư i Việt Nam ở nước ngoài nhưng không rõ địa chỉ để t vắng mặt anh Lê Dương A theo quy định.

Đối với nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng O, Tòa án đã g i và chị đã nhận đư c Quyết định đưa vụ án ra t . Tuy nhiên, do điều kiện công việc nên chị không thể tham gia phiên tòa nên chị O làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt. Do đó, căn cứ Điều 227 B luật Tố tụng dân sự, Tòa án t vắng chị Nguyễn Thị Hồng O theo quy định pháp luật.

2. Về nội dung:

. Về tình cảm: Hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Hồng O và anh Lê Dương A đã tuân thủ các điều kiện kết hôn và đã đăng ký kết hôn vào ngày 13/3/2013 t i UBND ã Đ (nay là ã L), huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh. Do đó, căn cứ quy định về điều kiện kết hôn của Luật hôn nhân và gia đình thì hôn nhân giữa chị O và anh A là h p pháp. X t về nguyên nhân mâu thuẫn v chồng thấy rằng: Sau khi kết hôn, v chồng chung sống h nh phúc đư c m t th i gian ngắn, sau đó thì ảy ra mâu thuẫn do anh Lê Dương A không trách nhiệm với v con và anh có đánh đập chị O, cả hai không tìm đư c tiếng nói chung trong cu c sống v chồng. Năm 2013, anh Lê Dương A sang Ăngola làm ăn, v chồng tiếp tục ảy ra mâu thuẫn, do khoảng cách về địa lý nên càng không có điều kiện để hàn gắn tình cảm nên mâu thuẫn v chồng ngày càng trầm trọng.

X t thấy mục đích của hôn nhân là ây dựng gia đình h nh phúc, v chồng tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, chia sẻ lẫn nhau nhưng hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Hồng O và anh Lê Dương A không đ t đư c mục đích đó. Mâu thuẫn v chồng đã trầm trọng và đến nay hai ngư i không còn quan tâm, liên l c gì với nhau. Do đó, căn cứ Điều 51, 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 cần chấp nhận yêu cầu in ly hôn của chị Nguyễn Thị Hồng O đối với anh Lê Dương A để mỗi ngư i tự ây dựng cu c sống mới.

Về con chung: X t thấy con chung là cháu Lê Gia B từ khi anh Lê Dương A sang nước ngoài làm ăn thì cháu B do chị O và mẹ đẻ anh Lê Dương A chăm sóc. Chị Nguyễn Thị Hồng O có yêu cầu Tòa án giao con cho chị trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, còn anh Lê Dương A mặc dù qua liên l c với gia đình có nói nguyện vọng của anh là đư c trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con. Tuy nhiên, t thấy cháu Lê Gia B hiện đang đư c chị O và mẹ đẻ anh A chăm sóc và cháu phát triển bình thư ng. Còn anh Lê Dương A hiện đang lao đ ng ở nước ngoài nên t về điều kiện để gần gũi, chăm sóc con chung đư c phát triển đầy đủ thì chị O sẽ đảm bảo hơn. Mặt khác, cháu Lê Gia B cũng có đơn nguyện vọng đư c ở với mẹ. Do đó, cần giao con chung cho chị Nguyễn Thị Hồng O trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và anh Lê Dương A không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con như yêu cầu của chị O là có cơ sở.

Về tài sản chung và n chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn t.

3. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

4. Về quyền kháng cáo: Các Đương sự đư c quyền kháng cáo bản án theo quy định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83, 123, 127 Luật Hôn nhân gia đình; các Điều 28, 37, 227, 273, 469, khoản 2 Điều 479, Điều 147 B luật tố tụng dân sự; Công văn số 253/TANDTC-PC ngày 26/11/2018 của Tòa án nhân dân Tối cao về giải quyết vụ án Ly hôn có bị đơn là ngư i Việt Nam ở nước ngoài nhưng không rõ địa chỉ; Điều 26, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng O.

1. Về quan hệ hôn nhân: X cho chị Nguyễn Thị Hồng O đư c ly hôn với anh Lê Dương A.

2. Về quan hệ con chung: Giao con chung là Lê Gia B, sinh ngày 27/12/2013 cho chị Nguyễn Thị Hồng O trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu B tròn 18 tuổi; anh Lê Dương A không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con và anh A có quyền đi l i thăm nom, chăm sóc con chung không ai đư c cản trở.

3. Về án phí: Bu c chị Nguyễn Thị Hồng O phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng đư c trừ vào số tiền 300.000 đồng t m ứng án phí đã n p theo biên lai số 0000478 ngày 21/02/2023 t i Cục thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh.

4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong th i h n 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong th i h n 01 tháng kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc kể từ ngày bản án đư c niêm yết.

Cỡ chữ