- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nữ - Trung"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận cho chị Trần Thị Ngọc N được ly hôn với anh Bùi Chí Tr.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN D ÂN HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 31/2023/HNGĐ-ST Ngày: 02 – 3 – 2023 “V/v Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Đệ
Các vị Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Tấn Lộc
Bà Bùi Thị Thu Thảo
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc San là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
Ngày 02 tháng 3 năm 2023 tại Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 641/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2022. Về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc N, sinh năm 1996 (Có mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp BT, xã ĐT, huyện CN, tỉnh Cà Mau
- Bị đơn: Anh Bùi Chí Tr, sinh năm 1990 (Vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp KL, xã ĐT, huyện CN, tỉnh Cà Mau
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 28 – 11– 2022, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Trần Thị Ngọc N trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Bùi Chí Tr kết hôn vào năm 2022 có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Đông Thới, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm dẫn đến thường xuyên cãi nhau. Gia đình hai bên đã hàn gắn nhưng chị và anh Tr không thể tiếp tục chung sống được với nhau, chị và anh Tr đã sống ly thân từ tháng 8 năm 2022 cho đến nay. Nay xét thấy đời sống vợ chồng không còn hạnh phúc nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Bùi Chí Tr.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Đối với anh Bùi Chí Tr, Tòa án đã tống đạt thông báo về việc thụ lý vụ án; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; triệu tập anh Tr để tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm đến lần thứ hai nhưng anh Tr vắng mặt không có lý do.
TÒA ÁN NHẬN ĐỊNH:
[1] Về tố tụng: Tranh chấp giữa chị Trần Thị Ngọc N và anh Bùi Chí Tr là tranh chấp Hôn nhân và gia đình về việc Ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Anh Bùi Chí Tr có địa chỉ tại Ấp KL, xã ĐT, huyện CN, tỉnh Cà Mau. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Cái Nước thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Anh Bùi Chí Tr đã được Toà án triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Cái Nước xét xử vắng mặt đối với anh Tr theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc N và anh Bùi Chí Tr kết hôn vào năm 2022 có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Đông Thới, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau theo Giấy chứng nhận kết hôn số 55/2022 ngày 18/7/2022. Do đó, hôn nhân của chị N và anh Tr là hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Hội đồng xét xử nhận thấy mâu thuẫn của chị N và anh Tr thực sự có xảy ra trong thời gian dài nhưng không hàn gắn được, chị N và anh Tr đã sống ly thân từ tháng 8 năm 2022 cho đến nay. Sau khi thụ lý vụ án Toà án đã thông báo cho anh Tr biết về yêu cầu ly hôn của chị N nhưng anh Tr không tham gia phiên tòa và cũng không có ý kiến gì về yêu cầu xin ly hôn của chị N, cho thấy anh Tr không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng, mâu thuẫn giữa chị N và anh Tr đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu xin ly hôn của chị N đối với anh Tr là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
[3] Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Chị N xác định trong thời gian chung sống giữa chị N và anh Tr không có con chung, tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Đối với anh Tr vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án, anh Tr không có ý kiến gì về tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Nếu sau này giữa các bên đương sự có phát sinh tranh chấp về tài sản chung và nợ chung thì có quyền khởi kiện thành vụ kiện khác theo quy định pháp luật.
[5] Án phí hoân nhaân vaø gia ñình sơ thẩm chị N phaûi chịu 300.000 đồng theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì caùc leõ treân;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28; 35; 39; 147, 227, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 9, 51, 56, 57, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Về hôn nhân: Chấp nhận cho chị Trần Thị Ngọc N được ly hôn với anh Bùi Chí Tr.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị Ngọc N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, đối trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008609 ngày 28/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước chị N đã nộp đủ. Anh Bùi Chí Tr không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Trường hợp Bản án (Quyết định) được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm công khai chị Trần Thị Ngọc N có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Bùi Chí Tr có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
| Nôi nhaän: - VKSND huyện Cái Nước; - Chi cục THADS huyện Cái Nước; - TAND tỉnh Cà Mau; - UBND xã Đông Thới, huyện Cái Nước; - Đương sự; - Lưu VP-HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Đệ |