vanban.org

Bản án 31/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: hoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81; Điều 82; Điều 83; Luật Hôn nhân gia đình năm 2014…

Tuyên xử: Chấp nhận y u cầu khởi kiện của nguy n đơn. Về hôn nhân: Cho chị L Thị ly hôn với anh L Văn B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị A- Lê Văn B"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: hoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81; Điều 82; Điều 83; Luật Hôn nhân gia đình năm 2014…
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC BÌNH
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 31/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 06-9-2023
V/v: “Ly hôn và tranh chấp nuôi
con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH-TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Quốc Tuấn.

Các hội thẩm nhân dân:

1. Bà Phạm Thị Bích Lệ

2. Bà Nguyễn Thị Yến Thu

- Thư ký phiên tòa: Bà Lâm Hoàng Bảo Vân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bắc Bình tham gia phiên tòa: Bà L Thị hánh Dung - iểm sát vi n.

Ngày 06 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 117/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2023, về việc “Ly hôn và tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 38/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 11/8/2023 và Quyết định hoãn phi n tòa số 27/2023/QĐST-HNGĐ ngày 29/8/2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị L Thị , sinh năm 1994 (C mặt)

- Bị đơn: Anh L Văn B, sinh năm 1982 (Vắng mặt)

C ng địa chỉ: Thôn X, xã X, huyện Z, tỉnh Bình Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai và tại phiên tòa nguyên đơn trình bày:

1. Về hôn nhân: Chị L Thị và anh L Văn B sống với nhau và c đăng ký kết hôn vào ngày 09/6/2014 tại Ủy ban nhân dân xã Bình n, huyện Bắc Bình.

Chị L Thị và anh L Văn B kết hôn tr n cơ sở tự nguyện tìm hiểu, được hai b n gia đình đồng ý. Thời gian đầu sống với nhau hạnh phúc, đến năm 2020, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Hiện nay, chị L Thị và anh L Văn B đã sống ly thân. Do tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được n n chị L Thị y u cầu tòa án giải quyết cho chị L Thị được ly hôn với anh L Văn B.

2. Về con chung: Có 02 con chung tên L Thị C, sinh ngày 12/11/2013; Lê Anh D, sinh ngày 27/5/2017. Các con đang ở với anh L Văn B. Sau khi ly hôn, chị L Thị giao các con cho anh L Văn B tiếp tục nuôi dưỡng. Chị L Thị đồng ý cấp dưỡng nuôi m i con là 1.500.000 đồng/tháng cho đến khi các con đủ 18 tu i.

3. Về tài sản chung và nợ chung: hông y u cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi thụ lý vụ án,Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình nhiều lần triệu tập anh Lê Văn B đến Tòa để giải quyết vụ án nhưng anh Lê Văn B không đến làm việc.

Ngày 01/8/2023, tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã Y, Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình đã làm việc với anh L Văn B nhưng anh Tới từ chối ký vào bi n bản nhưng c chính quyền địa phương chứng kiến, anh Tới c ý kiến như sau:

1. Về hôn nhân: nh L Văn Tới đồng ý ly hôn với chị L Thị .

2. Về nuôi con chung: Anh L Văn B đồng ý nuôi các con L Thị C, sinh ngày 12/11/2013 và Lê Anh D, sinh ngày 27/5/2017 và chấp nhận cho chị L Thị A cấp dưỡng nuôi 02 con chung m i tháng là 3.000.000 đồng (1.500.000 đồng/con) cho đến khi các con đủ 18 tu i.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không y u cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bắc Bình phát biểu ý kiến đối với vụ án:

Về việc tuân theo tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phi n tòa tuân theo đúng pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án. Việc chấp hành pháp luật của nguy n đơn đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, bị đơn vắng mặt không c lý do vi phạm Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 BLTTDS năm 2015; Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật HNGĐ năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTV-QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, đề nghị tuy n xử: Chấp nhận toàn bộ y u cầu khởi kiện của nguy n đơn.

Về hôn nhân: Cho chị L Thị được ly hôn anh L Văn Tới.

Về con chung: Giao 02 con chung tên L Thị C, sinh ngày 12/11/2013 và Lê Anh D, sinh ngày 27/5/2017 cho anh L Văn B tiếp tục chăm s c, nuôi dưỡng là ph hợp. Chị được quyền thăm nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục cho chung. Chị c nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng/02 con.

Tài sản chung và nợ chung: Do đương sự không y u cầu n n Tòa án không xem xét giải quyết.

Về án phí: Nguy n đơn chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghi n cứu các tài liệu, chứng cứ c trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phi n toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phi n toà, Tòa án nhận định:

Về thẩm quyền: Chị L Thị c đơn khởi kiện y u cầu giải quyết ly hôn và tranh chấp nuôi con với anh L Văn B căn cứ quy định tại khoản 1, Điều 28; Điểm a, khoản 1, Điều 35; Điểm a, khoản 1, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bắc Bình.

Về thủ tục tố tụng: Anh L Văn B đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phi n tòa nhưng vẫn vắng mặt. Do đ , Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt anh Tới là ph hợp quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung vụ án:

Về hôn nhân: Chị L Thị và anh L Văn Tới kết hôn tr n cơ sở tự nguyện và vào ngày 09/6/2014, chị L Thị và anh L Văn T đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Y; do đ , quan hệ hôn nhân giữa chị L Thị và anh L Văn B là hôn nhân hợp pháp, vì vậy, phát sinh quyền và nghĩa vụ của vợ chồng.

Xét lời khai của đương sự, Hội đồng xét xử nhận thấy: Thực tế, chị L Thị và anh L Văn B xảy ra mâu thuẫn không thể hàn gắn được. Hiện nay chị L Thị và anh L Văn B đã sống ly thân. Chị L Thị và anh L Văn B đã không còn thương y u, quý trọng, chăm s c giúp đỡ lẫn nhau, người nào chỉ biết b n phận của người đ , ai muốn sống ra sao thì sống. Chị L Thị và anh L Văn B đã không còn tình nghĩa vợ chồng. Do tình trạng mâu thuẫn trong hôn nhân ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được n n Hội đồng xét xử chấp nhận y u cầu ly hôn của chị L Thị .

Về con chung: Có 02 con chung tên L Thị C, sinh ngày 12/11/2013; Lê Anh D, sinh ngày 27/5/2017. Các cháu đang ở với anh L Văn T và đang được nuôi dưỡng, chăm s c, giáo dục tốt nghĩ n n tiếp tục giao con cho anh L Văn B trực tiếp nuôi dưỡng là ph hợp. Chị L Thị đồng ý cấp dưỡng nuôi 02 con chung m i tháng là 3.000.000 đồng (1.500.000 đồng/con) cho đến khi các con đủ 18 tu i nghĩ n n chấp nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: hông y u cầu tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị L Thị phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Về quyền kháng cáo: Đương sự được quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát đối với vụ án ph hợp với nhận định của Tòa án n n chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: hoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81; Điều 82; Điều 83; Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận y u cầu khởi kiện của nguy n đơn.

1. Về hôn nhân: Cho chị L Thị ly hôn với anh L Văn B.

2. Về nuôi con chung:

Giao 02 con chung tên L Thị C, sinh ngày 12/11/2013 và Lê Anh D, sinh ngày 27/5/2017 cho anh L Văn B trực tiếp chăm s c, nuôi dưỡng.

Chị L Thị tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung L Thị C, sinh ngày 12/11/2013 và Lê Anh D, sinh ngày 27/5/2017 m i tháng là 3.000.000 đồng (1.500.000 đồng/con) cho đến khi các con đủ 18 tu i.

Chị L Thị được quyền thăm nom, chăm s c, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không y u cầu n n Tòa án không xem xét.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị L Thị phải nộp 600.000 đồng án phí (Gồm: 300.000 đồng án phí về ly hôn và 300.000 đồng án phí về cấp dư ng nuôi con) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002869 ngày 12/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bắc Bình. Chị L Thị còn phải nộp 300.000 đồng án phí.

Về quyền kháng cáo bản án: Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tống đạt hợp lệ bản án hoặc ni m yết bản án.

Trương hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ