- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — ""Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn", giữa nguyên đơn bà Phan Thị T với bị đơn ông Nguyễn Văn R"
- Tòa quyết gì? Không ch p nhận yêu cầu kháng cáo c a nguyên đơn bà Phan Th T.
- Căn cứ chính? Điều 308 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 165 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 223 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 31/2023/HNGĐ-PT Ngày: 15-11-2023 V/v “ly hôn, chia tài sản khi ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Nguyễn Văn Bình.
Các Thẩm phán: à Phạm Th H ng Vân;
ông Phan Thanh Tùng.
Thư ký phiên tòa: ông Thái Công Hậu - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:
Bà Đ ng Th Châu – Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 11 năm 2023 tại tr s Toà án nhân dân tỉnh Tây Ninh t ử phúc thẩm công khai v án th lý số 26/2023/TLPT-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2023, về việc “Tranh ch p ly hôn, chia tài sản khi ly hôn”. Do Bản án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 49/2023/HNGĐ-ST ngày 01 tháng 8 năm 2023 c a Tòa án nhân dân Huyện H kháng cáo. Theo Quyết đ nh đưa v án ra t ử phúc thẩm số 27/2023/QĐPT-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: bà Phan Th T, sinh năm 1965; đ a chỉ: số B, tổ A, khu phố D, th tr n D, Huyện D, tỉnh Tây Ninh (vắng m t).
Người đại diện hợp pháp của bà Phan Thị T: ông Huỳnh Văn Â, sinh năm 1969; đ a chỉ: số A, hẻm H, đường C, khu phố H, phường H, thành phố T, tỉnh Tây Ninh – Là người đại diện theo y quyền (Văn ản y quyền ngày 01-3-2021) (có m t).
2. Bị đơn: ông Nguyễn Văn R, sinh năm 1963; đ a chỉ: khu phố D, th tr n D, Huyện D, tỉnh Tây Ninh; chỗ hiện nay: số D, khu phố L, phường L, th ã H, tỉnh Tây Ninh (vắng m t).
Người đại diện hợp pháp của ông Nguyễn Văn R: bà Nguyễn Th L, sinh năm 1960; đ a chỉ: số G, đường T, khu phố D, Phường B, thành phố T, tỉnh Tây Ninh – Là người đại diện theo y quyền (văn ản y quyền ngày 25-7-2023), có m t.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Bà Nguyễn Kim A, sinh năm 1960; đ a chỉ: khu phố D, th tr n D, Huyện D, tỉnh Tây Ninh; chỗ hiện nay: số E, khu phố L, phường L, th ã H, tỉnh Tây Ninh; vắng m t.
3.2. Anh Nguyễn Thành T1 (H), sinh năm 1990; đ a chỉ: khu phố D, th tr n D, Huyện D, tỉnh Tây Ninh; vắng m t.
Người đại diện hợp pháp của bà Kim A, anh T1: bà Nguyễn Th L, sinh năm 1960; đ a chỉ: số G, đường T, khu phố D, Phường B, thành phố T, tỉnh Tây Ninh – Là người đại diện theo y quyền (văn ản y quyền ngày 25-7-2023), có m t.
3.3. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q; đ a chỉ: tầng A (tầng trệt) và tầng 2 tòa nhà S, số A, đường P, phường B, Quận A, Thành phố H Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: ông Hàn Ngọc V – chức v : Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: bà Trần Th Thu H1 – chức v : Giám đốc TTQLN NHBL 1 – V1 (văn ản y quyền số 006325.23 ngày 27-01-2023).
Bà Trần Th Thu H1 y quyền cho ch Đậu Th T2, sinh năm 1989; đ a chỉ: tầng F, tòa nhà P, số B, đường U, Phường B, quận B, Thành phố H Chí Minh (văn ản y quyền ngày 07-6-2023), có m t.
3.4. Văn phòng C, tỉnh Tây Ninh; đ a chỉ: số A, đường H, khu phố D, phường L, th ã H, tỉnh Tây Ninh.
Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Gia T3 – chức v : Trư ng văn phòng, có đơn không tham gia tố t ng.
4. Người kháng cáo: nguyên đơn à Phan Th T.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 21 tháng 01 năm 2021 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Phan Thị T trình bày:
Bà và ông Nguyễn Văn R chung sống từ năm 1986, không có đăng ký kết hôn. Đến năm 2017, hai ên không còn chung sống với nhau. Quá trình chung sống giữa à và ông R không có con chung.
Về tài sản chung: có 01 phần đ t diện tích 266 m2, thuộc thửa số 16, tờ ản đ số 22; tọa lạc tại khu phố D, th tr n D, Huyện D, tỉnh Tây Ninh. Ngu n gốc phần đ t nêu trên là do à và ông R mua c a ông Nguyễn Văn D, bà Lâm Th T4 vào năm 1998, giá mua là 5,7 chỉ vàng 24k và 100.000 đ ng. Khi mua đ t có làm gi y tay nhưng đã th t lạc. Sau đó, ông D, bà T4 có làm lại tờ gi y khác giao cho ông R c t giữ. Đến năm 2002, à tiến hành ây dựng 01 căn nhà c p 4 diện tích 60 m2 (ngang 5 m dài 12 m). Năm 2004, à Nguyễn Kim A - vợ c a ông R vào in ây thêm 01 phòng ng diện tích khoảng 25 m2 để cùng sinh sống. Đến năm 2011, à Kim A chuyển về huyện H (nay là th ã H), tỉnh Tây Ninh sinh sống cho đến nay; còn à thì về Thành phố H Chí Minh để chăm sóc mẹ
ệnh và căn nhà cho người khác thuê. Quá trình sử d ng đ t đến khi ảy ra tranh ch p à mới iết ông R và bà Kim A đã tự ý kê khai, đăng ký c p gi y chứng nhận quyền sử d ng đối với phần đ t nêu trên. Đến ngày 11-9-2020, ông R và bà Kim A lại tiếp t c ký hợp đ ng t ng cho con trai là Nguyễn Thành T1. Trong khi đó, à là người mua đ t và ây dựng nhà kiên cố, trực tiếp sử d ng phần đ t trên cho đến nay. Ngoài ra, giữa à và ông R không còn tài sản chung nào khác.
Nay à yêu cầu không công nhận mối quan hệ vợ ch ng với ông R, h y hợp đ ng t ng cho quyền sử d ng đ t ngày 11-9-2020 giữa ông Nguyễn Văn R, bà Nguyễn Kim A và anh Nguyễn Thành T1 đối với phần đ t có diện tích 266 m2 (qua đo đạc thực tế có diện tích 261,3 m2), thuộc thửa số 16, tờ ản đ số 22; tọa lạc tại khu phố D, th tr n D, Huyện D, tỉnh Tây Ninh. Đ ng thời, yêu cầu chia đôi phần đ t nêu trên, à được nhận đ t và thanh toán lại giá tr chênh lệch cho ông R.
Bị đơn ông Nguyễn Văn R trình bày:
Ông ác đ nh có chung sống với à T từ năm 1986. Sau đó, ông và à T Tòa án nhân dân huyện Hòa Thành (nay là Tòa án nhân dân th ã Hòa Thành) t ử về tội “Vi phạm chế độ một vợ một ch ng”, ông
ử phạt 03 tháng tù giam, bà T
ử phạt 03 tháng tù treo. Nguyên nhân do ông đã có vợ là bà Nguyễn Kim A. Ông và bà Kim A chung sống với nhau từ năm 1978, có 05 người con chung và đã đăng ký kết hôn theo đúng quy đ nh vào năm 2002. Sau khi ch p hành ong hình phạt, ông vẫn còn chung sống với à T đến năm 2008 thì ch m dứt mối quan hệ. Giữa ông và à T không có con chung.
Ông ác đ nh không có tài sản chung với à T. Ngu n gốc phần đ t diện tích 266 m2, thuộc thửa số 16, tờ ản đ số 22; tọa lạc tại khu phố D, th tr n D, Huyện D, tỉnh Tây Ninh là do ông và bà Kim A mua c a ông D, bà T4 vào năm 1996, với giá 5,5 chỉ vàng 24k, việc mua án có làm gi y tay hai ên cùng ký tên. Ngu n tiền mua phần đ t này là c a ông, à Kim A và có mượn thêm mẹ ruột ông. Ông và à Kim A đã được c p gi y chứng nhận quyền sử d ng đ t (viết tắt GCNQSDĐ) hợp pháp. Từ đó, vợ ch ng ông đã t ng cho lại con trai là Nguyễn Thành T1.
Nay ông đ ng ý với yêu cầu không công nhận vợ ch ng với à T, không đ ng ý với yêu cầu c a à T về việc h y hợp đ ng t ng cho và chia tài sản đối với phần đ t nêu trên.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Nguyễn Kim A trình bày: bà và ông R chung sống với nhau từ năm 1978, có 05 người con chung và có đăng ký kết hôn theo đúng quy đ nh c a pháp luật. Khoảng năm 1990, sau khi sinh con trai Nguyễn Thành T1 được 02 tháng thì à phát hiện ông R và bà T có quan hệ t chính với nhau. Từ đó, à và mẹ ch ng theo dõi, ắt g p ông R cùng bà T. Khi đó, hai ên ô át với nhau, à T dùng rựa ch m vào vai c a à. Sự việc này đã được Tòa án nhân dân huyện Hòa Thành t ử ông R, bà T về tội vi phạm chế độ hôn nhân và cố ý gây thương tích.
Ngu n gốc phần đ t tranh ch p nêu trên là do ông R mua c a ông D, bà T4 vào năm 1996, với giá 5.5 chỉ vàng 24K và 70.000 đ ng (do vợ ông D xin thêm). Ngu n tiền mua đ t là tiền công đi làm c a ông R có được. Thời điểm đó, ông R đi làm mướn cứ 10 ngày là đưa tiền công cho à c t giữ. Từ đó, à dành d m mua vàng. Khi ông R nói mua phần đ t nêu trên, à cùng ông R có đến phần đ t này, à đưa vàng cho ông R để trả tiền cho ông D, bà T4. Khi đó, à đứng phần đ t mua còn ông R một mình đến nhà mẹ vợ c a ông D (cách đó khoảng 04 đến 05 căn nhà) để giao vàng. Khi quay lại ông R có nói việc giao vàng có m t mẹ vợ ông D, ông D cùng bà T4 và còn nói vợ ông D xin thêm 70.000 ( ảy mươi nghìn) đ ng.
Sau khi mua đ t, à vẫn sinh sống huyện H, tỉnh Tây Ninh. Khoảng 03 năm đến 04 năm thì nhà cũ c a ông D s p đổ nên vợ ch ng à mới tiến hành ây nhà c p 4. Ngu n tiền ây dựng nhà là do mẹ ch ng à tên Cao Th M cho mượn số tiền 10.000.000 (mười triệu) đ ng để làm rẫy nhưng vợ ch ng à l y số tiền đó để ây nhà. Chi phí ây nhà hơn 10.000.000 (mười triệu) đ ng, phần dôi ra ông R làm trả từ từ. Khi ây nhà ong, ông R có năn nỉ à cùng các con vào sinh sống. Khoảng năm 2001, à cùng các con là T1 và V vào phần đ t nêu trên sinh sống. Khi vào thì à mới iết bà T cũng sinh sống tại đó. Từ khi à vào thì bà T chuyển đến chợ Huyện D và sau chuyển về huyện C, Thành phố H Chí Minh sinh sống. Sau đó, gia đình à cũng chuyển về huyện H sinh sống cho đến nay, nhà không ai .
Theo thông tin à iết được, sau khi à T về huyện C, Thành phố H Chí Minh sinh sống thì phát sinh nợ nần. Đến khi d ch ệnh Covid 19 ùng phát, bà T tự ý về nhà đ t c a vợ ch ng à cho đến nay và ảy ra tranh ch p. Nay à không đ ng ý với toàn ộ yêu cầu kh i kiện c a à T.
+ Anh Nguyễn Thành T1 trình bày: anh là con ruột c a ông R và bà Kim A. Anh thống nh t với toàn ộ lời trình ày c a ông R, bà Kim A. Anh được cha mẹ t ng cho quyền sử d ng đ t hợp pháp nên nay không đ ng ý với yêu cầu kh i kiện c a à T.
+ Văn phòng C, tỉnh Tây Ninh có văn bản số 16/2023/CV-VPCCNGT ngày 04-5-2023 trình bày:
Về nội dung, trình tự, th t c công chứng: hợp đ ng t ng cho quyền sử d ng đ t giữa ông Nguyễn Văn R, bà Nguyễn Kim A và anh Nguyễn Thành T1, số công chứng 5290, quyển số 07/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 11-9-2020. Sau khi đối chiếu với h sơ lưu trữ tại cơ quan và h sơ công chứng được thực hiện đúng trình tự th t c theo quy đ nh c a Luật Công chứng và pháp luật khác có liên quan. Đề ngh Tòa án giải quyết v án theo quy đ nh c a pháp luật.
+ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q:
Tại văn bản ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q – Chi nhánh T5 trình bày: khoản vay c a anh Nguyễn Thành T1 tại Ngân hàng TMCP Q – chi nhánh T5 được đảm ảo ằng Gi y chứng nhận quyền sử d ng đ t số CS02428 do S Tài nguyên và Môi trường tỉnh T c p ngày 09-10-2020. Hiện tại khoản vay c a khách hàng tại Ngân hàng không chậm thanh toán gốc, lãi, không có nợ u. Ngân hàng ghi nhận sẽ không cho anh Nguyễn Thành T1 đáo hạn khi đến hạn và sẽ thông áo cho quý Thi hành án Huyện D khi anh Nguyễn Thành T1 hoàn t t nợ tại Ngân hàng.
Sau khi có thông áo yêu cầu Ngân hàng tham gia tố t ng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa v liên quan trong v án. Tòa án chỉ nhận được văn ản trình ày và Hợp đ ng tín d ng kèm theo từ Ngân hàng TMCP Q – Chi nhánh T5, không có h sơ pháp lý chứng minh giám đốc chi nhánh được y quyền tham gia tố t ng trong v án. Ngày 01-3-2023, Tòa án tiếp t c có Thông áo số 66 cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q tham gia tố t ng nhưng không có phản h i. Tòa án đã gửi Thông áo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho Ngân hàng nhưng vẫn không có phản h i. Sau khi gửi Quyết đ nh đưa v án ra t ử và gi y triệu tập tham gia phiên tòa, Tòa án mới nhận được đơn kh i kiện độc lập đề ngày 07-6-2023 c a Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q gửi qua đường d ch v ưu chính.
Tại Bản án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 49/2023/HNGĐ-ST ngày 01 tháng 8 năm 2023 c a Tòa án nhân dân huyện H đã ử:
Căn cứ các điều 147, 227, 228 158 và 165 c a Bộ luật Tố t ng dân sự; các điều 14, 16, 53 c a Luật Hôn nhân và gia đình; các điều 208, 209, 221 và 223 c a Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 27 c a Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 c a Ủy an Thường v Quốc hội.
1. Ch p nhận một phần yêu cầu kh i kiện c a à Phan Th T đối với ông Nguyễn Văn R.
Không công nhận à Phan Th T và ông Nguyễn Văn R là vợ ch ng.
2. Không ch p nhận yêu cầu chia tài sản chung c a à Phan Th T đối với phần đ t có diện tích 266 m2 (qua đo đạc thực tế có diện tích 261,3 m2), thuộc thửa số 16, tờ ản đ số 22; tọa lạc tại khu phố D, th tr n D, Huyện D, tỉnh Tây Ninh.
3. Không ch p nhận yêu cầu c a à Phan Th T về việc h y hợp đ ng t ng cho quyền sử d ng đ t đề ngày 11-9-2020 giữa ông Nguyễn Văn R, bà Nguyễn Kim A và anh Nguyễn Thành T1, đối với phần đ t có diện tích 266 m2 (qua đo đạc thực tế có diện tích 261,3 m2), thuộc thửa số 16, tờ ản đ số 22; tọa lạc tại khu phố D, th tr n D, Huyện D, tỉnh Tây Ninh.
Ngoài ra án sơ thẩm còn tuyên về chi phí tố t ng, án phí, quyền kháng cáo c a các đương sự.
Sau khi ử sơ thẩm, ngày 14-8-2023, nguyên đơn à Phan Th T kháng cáo yêu cầu Tòa án c p phúc thẩm em t sửa ản án sơ thẩm theo hướng ch p nhận yêu cầu kh i kiện c a nguyên đơn, về việc chia tài sản chung và h y hợp đ ng t ng cho quyền sử d ng đ t đề ngày 11-9-2020 giữa ông Nguyễn Văn R, bà Nguyễn Kim A và anh Nguyễn Thành T1 đối với phần đ t có diện tích 266 m2 (qua đo đạc thực tế có diện tích 261,3 m2), thuộc thửa số 16, tờ ản đ số 22; tọa lạc tại khu phố D, th tr n D, Huyện D, tỉnh Tây Ninh.
Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh:
Về tố t ng: Th t c th lý, quá trình giải quyết v án và tại phiên tòa, Hội đ ng t ử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố t ng đã đảm ảo theo quy đ nh c a Bộ luật tố t ng dân sự.
Về nội dung: đề ngh Hội đ ng t ử không ch p nhận yêu cầu kháng cáo c a nguyên đơn à Phan Th T, giữ nguyên ản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ thu thập được có trong hồ sơ được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố t ng: ngày 01-8-2023, Tòa án nhân dân Huyện H, tỉnh Tây Ninh tuyên án sơ thẩm. Ngày 14-8-2023, nguyên đơn à Phan Th T có đơn kháng cáo và nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm. Đơn kháng cáo c a bà T làm trong thời hạn luật đ nh, nội dung kháng cáo thuộc phạm vi xét xử phúc thẩm phù hợp với quy đ nh tại Điều 271, 273 c a Bộ luật Tố t ng dân sự nên được xem xét giải quyết theo th t c phúc thẩm.
[2] X t kháng cáo c a à Phan Th T về tài sản chung thì th y rằng: bà T trình ày giữa à và ông R có chung 01 phần đ t diện tích 266 m2 (qua đo đạc thực tế có diện tích 261,3 m2), thuộc thửa số 16, tờ ản đ số 22; tọa lạc tại khu phố D, th tr n D, Huyện D, tỉnh Tây Ninh.
[2.1] Về ngu n gốc phần đ t đang tranh ch p: các ên đều thừa nhận phần đ t này có ngu n gốc nhận chuyển nhượng từ vợ ch ng ông D, bà T4. Bà T trình bày: bà cùng ông R mua lại phần đ t này đ t cọc số tiền 100.000 đ ng, sau đó thanh toán thêm 5,7 chỉ vàng 24K; việc mua án được hai ên thỏa thuận và giao nhận vàng tại nhà c a ông D, bà T4. Ông R, bà Kim A thống nh t trình ày, việc mua phần đ t trên với giá 5,5 chỉ vàng 24K, đ t cọc trước 01 chiếc nhẫn vàng, việc thỏa thuận mua án và giao nhận vàng là tại nhà mẹ vợ c a ông D, khi đó à T4 in thêm 70.000 đ ng. Căn cứ vào iên ản ác minh ông Đ ng Văn D1 thể hiện “khoảng năm 1996, ông D1 cùng mẹ vợ là cụ Nguyễn Thị L1 có bán đất cho ông 4 Ren với giá 5,5 chỉ vàng 24K, việc bán và giao nhận vàng tại nhà cụ L1, ông R đưa trước 01 chiếc nhẫn vàng; trong việc mua bán chỉ có ông R là người trực tiếp đến giao dịch cùng ông D1, cụ L1, ngoài ra không có ai khác”. Căn cứ vào h sơ c p GCNQSDĐ do Văn phòng đăng ký đ t đai tỉnh T - Chi nhánh D2 cung c p có tài liệu là “Giấy sang nhượng đất nhà ngày 20-4-1996” thể hiện chỉ có ông D1 và ông R ký tên, giá mua án là 5,5 chỉ vàng 24K. Tài liệu này hoàn toàn khác với “Tờ cam kết ngày 20-4-1996” mà các bên cho rằng được làm lại do gi y tờ mua án trước đây th t lạc. Có cơ s ác đ nh lời trình ày c a à T mâu thuẫn với lời khai c a ông D1 cũng như các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ v án.
[2.2] X t về thời gian sinh sống tại phần đ t tranh ch p: quá trình giải quyết cũng như tại phiên tòa, à T đều ác đ nh “năm 1998, à vào Suối Đá nay tách ra là th tr n D để mua phần đ t hiện đang tranh ch p”. Kết quả ác minh thông tin về nhân khẩu tại Công an th tr n D thể hiện à T đăng ký hộ khẩu thường trú tại khu phố D, Th tr n D vào ngày 12-4-2004; ông R và bà Kim A đăng ký hộ khẩu vào ngày 25-12-2000. Đều này thể hiện à T đến và sinh sống tại phần đ t tranh ch p sau ông R và bà Kim A.
[2.3] Bà T cung c p Biên ản thỏa thuận ngày 13-01-2021 tại Công an th tr n D có nội dung “ngày 27-12-2020, ông R có hành vi đánh gây thương tích cho bà T...Bà T rút đơn không yêu cầu xử lý hình sự đối với ông R mà chỉ yêu cầu xử lý hành chính. Về phần tài sản căn nhà mà bà T đang ở tại số B, khu phố D, TTDMC do trước đây ông R, bà T mua lại của vợ chồng ông Đặng Văn D1....ông R đã làm giấy sang tên cho con ruột là Nguyễn Thành T1...cho nên tôi cam kết và thỏa thuận cho vợ nhỏ tôi tên Phan Thị T ở tại nhà đó đến lúc chết mà thôi...”. Ngoài ra, tờ gi y tay đề ngày 13-01-2023 có nội dung “...cho bà T ở tới chết do trước đây 03 người mua nhà này”. Tuy nhiên, t về ngu n gốc và thời gian sinh sống trên phần đ t tranh ch p, có cơ s ác đ nh tài sản đang tranh ch p là c a ông R, bà Kim A đã được c p GCNQSDĐ hợp pháp vào năm 2006. Từ đó, việc một mình ông R thỏa thuận với à T cho rằng tài sản tranh ch p là do ông R, bà T mua hay do 03 người (trong đó có à Kim A) cùng mua là không có giá tr pháp lý.
[3] Ngoài lời trình ày, à T không cung c p được tài liệu, chứng cứ chứng minh phần đ t diện tích 266 m2 (qua đo đạc thực tế có diện tích 261,3 m2), thuộc thửa số 16, tờ ản đ số 22; tọa lạc tại khu phố D, th tr n D, Huyện D, tỉnh Tây Ninh được ác lập quyền s hữu chung giữa à T và ông R theo quy đ nh tại các điều 221, 223 c a Bộ luật Dân sự năm 2015. Vì vậy, yêu cầu chia tài sản chung đối với phần đ t nêu trên là không có căn cứ. Từ đó, yêu cầu h y hợp đ ng t ng cho quyền sử d ng đ t giữa ông R, bà Kim A và anh T1 cũng không có cơ s để em t.
[4] Từ những phân tích trên cho th y, Tòa án c p sơ thẩm đã em t, đánh giá các chứng cứ một cách khách quan, toàn diện, phù hợp với quy đ nh c a pháp luật nên đã ch p nhận 01 phần yêu cầu kh i kiện c a bà T là có căn cứ. Tại phiên tòa phúc thẩm, bà T không cung c p được chứng cứ chứng minh cho yêu cầu c a mình là có căn cứ. Do đó, không có cơ s để ch p nhận kháng cáo c a bà T; cần giữ nguyên bản án sơ thẩm c a Tòa án nhân dân Huyện H, tỉnh Tây Ninh.
[5] Nguyên đơn à Phan Th T kháng cáo không được ch p nhận nên phải ch u tiền án phí phúc thẩm theo quy đ nh c a pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
1. Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 c a Bộ luật Tố t ng dân sự.
Không ch p nhận yêu cầu kháng cáo c a nguyên đơn bà Phan Th T.
2. Giữ nguyên Bản án Hôn nhân gia đình sơ thẩm số: 49/2023/HNGĐ-ST ngày 01 tháng 8 năm 2023 c a Tòa án nhân dân Huyện H đã ử:
3. Căn cứ các điều 147, 227, 228 158 và 165 c a Bộ luật Tố t ng dân sự; các điều 14, 16, 53 c a Luật Hôn nhân và gia đình; các điều 208, 209, 221 và 223 c a Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 27 c a Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 c a Ủy an Thường v Quốc hội.
3.1. Ch p nhận một phần yêu cầu kh i kiện c a à Phan Th T đối với ông Nguyễn Văn R.
Không công nhận à Phan Th T và ông Nguyễn Văn R là vợ ch ng.
3.2. Không ch p nhận yêu cầu chia tài sản chung c a à Phan Th T đối với phần đ t có diện tích 266 m2 (qua đo đạc thực tế có diện tích 261,3 m2), thuộc thửa số 16, tờ ản đ số 22; tọa lạc tại khu phố D, th tr n D, Huyện D, tỉnh Tây Ninh.
3.3. Không ch p nhận yêu cầu c a à Phan Th T về việc h y hợp đ ng t ng cho quyền sử d ng đ t đề ngày 11-9-2020 giữa ông Nguyễn Văn R, bà Nguyễn Kim A và anh Nguyễn Thành T1, đối với phần đ t có diện tích 266 m2 (qua đo đạc thực tế có diện tích 261,3 m2), thuộc thửa số 16, tờ ản đ số 22; tọa lạc tại khu phố D, th tr n D, Huyện D, tỉnh Tây Ninh.
4. Về chi phí tố t ng: à Phan Th T phải ch u 9.900.000 (chín triệu chín trăm nghìn) đ ng chi phí đo đạc, đ nh giá tài sản (đã nộp ong).
5. Về án phí dân sự sơ thẩm: à Phan Th T ch u 300.000 đ ng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, 300.000 đ ng tiền án phí chia tài sản chung không được ch p nhận và 300.000 đ ng tiền án phí yêu cầu h y hợp đ ng t ng cho quyền sử d ng đ t không được ch p nhận. Tổng cộng, à T phải ch u 900.000 (chín trăm nghìn) đ ng, được kh u trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đ ng theo Biên lai thu số 0005505 và 2.500.000 đ ng theo Biên lai thu số 0005506 cùng ngày 29-01-2021 c a Chi c c Thi hành án dân sự Huyện H, tỉnh Tây Ninh; bà T được hoàn lại số tiền còn lại là 1.900.000 (một triệu chín trăm nghìn) đ ng.
6. Về án phí phúc thẩm:
Bà Phan Th T phải ch u 300.000 ( a trăm nghìn) đ ng tiền án phí phúc thẩm. Kh u trừ số tiền 300.000 ( a trăm nghìn) đ ng mà bà T đã nộp tạm ứng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí phúc thẩm số 0013778 ngày 15 tháng 8 năm 2023 c a Chi c c Thi hành án dân sự Huyện H, tỉnh Tây Ninh. Ghi nhận bà T đã nộp xong.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
7. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận - VKSND tỉnh TN; - TAND huyện DMC; - THADS huyện DMC; - Các đương sự - Tòa dân sự; - Lưu hs; - Lưu tập án | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA N uy n V n B nh |