- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "Đòi lại tài sản"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ - TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 31/2023/DS-ST Ngày: 15-6-2023 V/v “Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ - TP ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Hậu
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trịnh Hồng Hải
Ông Trịnh Thảo
- Thư ký phiên tòa: Ông Đoàn Công Hồng Lĩnh - Thư ký Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
Trong ngày 15 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 318/2021/TLST-DS ngày 29 tháng 12 năm 2022 về tranh chấp “Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 318/2023/QĐXXST-DS ngày 26/4/2023 và quyết định hoãn phiên toà số 318/2023/QĐST – DS ngày 15/5/2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đặng Hoàng L, sinh năm 1984; Địa chỉ: Số 24 N, phường H, quận H, thành phố Đ. Có mặt.
- Bị đơn: Bà Phan Thị Thuỳ T, sinh năm 1979 và ông Hồ Văn D, sinh năm 1969. Cùng trú tại: Số 96A đường H, quận Th, thành phố Đ. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện và lời trình bày trong quá trình tham gia tố tụng tại Toà án cũng như tranh tụng tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn ông Đặng Hoàng L trình bày:
Thông qua mối quan hệ quen biết vợ chồng bà Phan Thị Thùy Tr và ông Hồ Văn D có gặp tôi và xin mượn tiền để kinh doanh làm ăn, phát triển kinh tế gia đình. Vào ngày 13/9/2022 bà Tr và ông D có mượn tôi số tiền 500.000.000 đồng hẹn đến 30/9/2022 sẽ trả dứt điểm. Đến thời hạn trả tiền bà Tr và ông D hứa hẹn tiếp đến 30/10/2022 sẽ trả dứt điểm số tiền trên nhưng vẫn không trả.
Nay để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp, tôi yêu cầu bà Tr, ông D phải trả số tiền số tiền 535.000.000 đồng. Trong đó tiền gốc là 500.000.000 đồng và tiền lãi là 35.000.000 đồng (tính từ ngày 01/11/2022 đến ngày 15/6/2023).
* Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn bà Phan Thị Thùy Tr xác nhận còn nợ ông Đặng Hoàng L số tiền số tiền 512.833.000 đồng. Trong đó tiền gốc là 500.000.000 đồng và tiền lãi là 12.833.000 đồng (tạm tính đến ngày 01/12/2022). Do đang gặp khó khăn nên đề nghị ông L tạo điều kiện để vợ chồng bà xin trả khoản tiền trên đến 15/4/2023 sẽ trả dứt điểm số nợ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả việc hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn ông Đặng Hoàng L khởi kiện đối với bị đơn bà Phan Thị Thuỳ Tr và ông Hồ Văn D về việc “Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền”. Bị đơn có địa chỉ: Số 96A H, quận Th, thành phố Đà Nẵng. Như vậy, Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng thụ lý, giải quyết vụ án dân sự nói trên là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa hôm nay, bị đơn ông Hồ Văn D và bà Phan Thị Thuỳ Tr đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Đối với yêu cầu khởi kiện số tiền đã vay 500.000.000 đồng: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa đã thể hiện:
Căn cứ “Giấy xác nhận nợ” ngày 13 tháng 9 năm 2022 về việc ông Hồ Văn D và bà Phan Thị Thuỳ Tr có vay của ông Đặng Hoàng L số tiền 500.000.000 đồng là có căn cứ. Vì vậy giấy xác nhận nợ có ký tên của ông Hồ Văn D và bà Phan Thị Thuỳ Tr là căn cứ để giải quyết vụ án.
Xét ý kiến trình bày của bị đơn bà Phan Thị Thuỷ Tr: Xác nhận vợ chồng bà có nợ của ông Đặng Hoàng L số tiền 512.833.000 đồng. Trong đó tiền gốc là 500.000.000 đồng và tiền lãi là 12.833.000 đồng (tạm tính đến ngày 01/12/2022). Xét thấy yêu cầu về tiền lãi của nguyên đơn đối với bị đơn là phù hợp với Điều 468 Bộ luật dân sự. Do đó HĐXX chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ.
Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Án phí dân sự sơ thẩm bị đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 26, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 351, 401, 463, 466, Điều 468 và Điều 469 của Bộ luật dân sự;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền” của nguyên đơn ông Đặng Hoàng L đối với bị đơn bà Phan Thị Thuỳ Tr và ông Hồ Văn D.
Tuyên xử:
1. Buộc bà Phan Thị Thuỳ Tr và ông Hồ Văn D phải trả cho ông Đặng Hoàng L số tiền: 535.000.000 đồng (Năm trăm ba mươi lăm triệu đồng). Trong đó nợ gốc: 500.000.000 đồng. Nợ lãi: 35.000.000 đồng (Ba mươi lăm triệu đồng) tiền lãi tính đến ngày 15/6/2023.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Về án phí:
- Bà Phan Thị Thuỳ Tr và ông Hồ Văn D phải chịu 26.750.000 đồng (Hai mươi sáu triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng).
- Hoàn lại ông Đặng Hoàng L số tiền 12.256.000 đồng mà ông L đã nộp theo tại biên lai thu số 0008682 ngày 28/12/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
3. Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết công khai.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Người tham gia tố tụng; - VKSND quận Thanh Khê; - Chi cục THADS Q. Thanh Khê; - Lưu Hồ sơ vụ án. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Văn Hậu TP. CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |