vanban.org

Bản án 31/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của bà Nguyễn Th Cẩm T.

Về quan h hôn nhân: Bà Nguyễn Th Cẩm T được ly hôn với ông Huỳnh Thi n T. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 87/KH.2013, quyển số 1, ngày 30/7/2012 do UBND phường Bình Đức, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang cấp không còn giá tr pháp lý. Về con chung: Bà Nguyễn Th Cẩm T được trực tiếp nuôi dưỡng, c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của bà Nguyễn Th Cẩm T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LONG XUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 31/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 22-3-2022
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN,TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đ ng Th Di u Tiên.

Các Hội thẩm nhân dân:

- Ông Huỳnh Văn Nam.

- Bà Phan Hoàng Mai.

Thư ký phiên tòa: Ông Trần Ngọc Ký – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Xuyên tham gia phiên tòa: Ông Dương Chí Thanh – Kiểm sát viên.

Trong ngày 22 tháng 3 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 08/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 62/2021/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Th Cẩm T, sinh năm 1994. (Có đơn xin vắng m t)

Đ a chỉ: Tổ 41, khóm B, phường Đ, thành phố Long X, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Ông Huỳnh Thi n T, sinh năm 1989. (Có đơn xin vắng m t)

Đ a chỉ: Tổ 41, khóm B, phường Đ, thành phố Long X, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Cẩm T có đơn xin xét xử vắng mặt và trong quá trình giải quyết vụ án bà T trình bày: bà và ông T quen biết, tìm hiểu và đi đến hôn nhân vào năm 2010, vợ chồng có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn theo quy đ nh pháp luật. Sau khi kết hôn thì bà phát hi n ông T nghi n ma túy, thường xuyên sử dụng ma túy loại heroin và ma túy đá, không chăm lo kinh tế và cuộc sống gia đình, tuy nhiên vì con cái nên bà cũng cố gắng khuyên ngăn ông T cai nghi n và cố gắng duy trì cuộc sống hôn nhân. Đến năm 2019 thì vợ chồng tiếp tục phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng cự cãi ông T có đánh bà nên bà bỏ về nhà cha mẹ ruột sinh sống từ năm 2019 cho đến nay. Trong thời gian bà về nhà cha mẹ ruột thì ông T cũng có tới lui nhiều lần để hàn gắn tình cảm nhưng bà không đồng ý vì thời điểm đó ông T nghi n ma túy và nhiều lần yêu cầu bà đưa tiền để mua ma túy sử dụng, nhận thấy tình cảm không còn, hôn nhân không hạnh phúc và không thể tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân nên bà yêu cầu ly hôn với ông T.

- Về con chung: có 01 con chung tên Huỳnh Thiên T, sinh ngày 08/9/2011 hi n do bà đang nuôi dưỡng, hi n nay bà làm phục vụ tại quán cà phê thu nhập mỗi tháng từ 4.000.000 đồng – 5.000.000 đồng đủ khả năng nuôi con nên không yêu cầu ông T cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: không có.

Bị đơn ông Huỳnh Thiện T có đơn xin xét xử vắng mặt và có ý kiến trình bày tại biên bản lấy lời khai ngày 11/02/2022: ông và bà T chung sống với nhau năm 2010, có tổ chức đám cưới, vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn về tiền bạc, ông và bà T cự cãi và bà T bỏ về nhà cha mẹ ruột sống cho đến nay. Đối với yêu cầu ly hôn của bà T, ông T đồng ý. Đối với con chung, ông T đồng ý để bà T trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông T không cấp dưỡng nuôi con.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Xuyên phát biểu quan điểm:

Hội đồng xét xử; Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự về trình tự, thủ tục xét xử sơ thẩm. Về thời hạn chuẩn b xét xử thực hi n đúng theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vi c tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng: nguyên đơn, b đơn thực hi n đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy đ nh tại Điều 70, 71 và Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung: đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Th Cẩm T đối với ông Huỳnh Thi n T. Về con chung: bà T được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục giao cháu Huỳnh Thiên T, sinh ngày 08/9/2011, ông T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà T không yêu cầu. Về tài sản chung, nợ chung: không xem xét, giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

- Về thủ tục tố tụng:

Bà Nguyễn Th Cẩm T yêu cầu ly hôn với ông Huỳnh Thi n T. Ông T có nơi cư trú tại phường Bình Đức, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy đ nh tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn và b đơn có đơn yêu cầu xin xét xử vắng m t nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng m t tất cả đương sự theo quy đ nh tại Điều 227, 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung:

Về quan h hôn nhân: Bà Nguyễn Th Cẩm T và ông Huỳnh Thi n T xác lập quan h vợ chồng và chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn theo quy đ nh của pháp luật nên hôn nhân của ông, bà được pháp luật thừa nhận và bảo v . Khi vợ chồng chung sống thì phát sinh mâu thuẫn nghiêm trọng do bất đồng quan điểm sống, mâu thuẫn về tiền bạc, bà T xác đ nh không còn tình cảm với ông T, vợ chồng không thể hàn gắn tình cảm nên bà vẫn cương quyết yêu cầu ly hôn. Hội đồng xét xử nhận thấy, hôn nhân phải trên cơ sở tự nguy n, bà T xác đ nh không thể tiếp tục chung sống cùng với ông T, hôn nhân không hạnh phúc và vợ chồng không còn chung sống với nhau từ năm 2019 đến nay, giữa vợ chồng không còn thực hi n các quyền và nghĩa vụ cũng như không cố gắng hàn gắn, duy trì cuộc sống hôn nhân. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T là phù hợp với quy đ nh tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: có 01 con chung tên Huỳnh Thiên T, sinh ngày 08/9/2011 hi n đang sống chung với bà T, bà T yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Nhận thấy từ khi bà T và ông T không còn chung sống với nhau thì cháu T vẫn sống chung với bà T cho đến nay, tại biên bản ghi ý kiến ngày 03/3/2022 cháu T có nguy n vọng sống chung với mẹ.

Xét thấy, trong thời gian cháu T sống với bà T, cháu T đã ổn đ nh về chỗ ở, điều ki n sinh hoạt, học tập, tâm tư, tình cảm của cháu cũng gắn liền với cha, xét hoàn cảnh và công vi c của bà T đảm bảo các điều ki n cần thiết cho vi c nuôi dưỡng cháu T. Do đó, để duy trì cuộc sống ổn đ nh cho cháu, Hội đồng xét xử quyết đ nh giao cháu T cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp với quy đ nh tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: do bà T không có yêu cầu nên không đ t ra xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: ghi nhận ý kiến của bà T và ông T trình bày không có nên không đề cập giải quyết.

Về án phí: bà T phải ch u án phí sơ thẩm theo quy đ nh pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ:

- Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235, 238, 271, 273, 278 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

- Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của bà Nguyễn Th Cẩm T.

- Về quan h hôn nhân: Bà Nguyễn Th Cẩm T được ly hôn với ông Huỳnh Thi n T. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 87/KH.2013, quyển số 1, ngày 30/7/2012 do UBND phường Bình Đức, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang cấp không còn giá tr pháp lý.

- Về con chung: Bà Nguyễn Th Cẩm T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung tên Huỳnh Thiên T, sinh ngày 08/9/2011.

Ông Huỳnh Thi n T không trực tiếp nuôi dưỡng con chung nhưng ông có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản ông T thực hi n quyền này.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết đ nh thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy đ nh.

- Về tài sản chung: không xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: ghi nhận bà Nguyễn Th Cẩm T và ông Huỳnh Thi n T xác đ nh không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hi u lực pháp luật nếu có nguyên đơn xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì Bà Nguyễn Th Cẩm T và ông Huỳnh Thi n T vẫn phải liên đới ch u trách nhi m với tư cách b đơn trong vụ án dân sự khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Nguyễn Th Cẩm T phải ch u 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000842 ngày 31/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang. Bà T đã nộp xong.

Bà Nguyễn Th Cẩm T, ông Huỳnh Thi n T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án ho c bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ