vanban.org

Bản án 31/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho l hôn giữa ông Lê Văn T và à V Th M.

Về con chung, tài sản chung, tài sản riêng, công n , công sức và đất canh tác: Không êu c u Tòa án giải qu t. Về án phí l hôn sơ thẩm: ng Lê Văn T không phải ch u án phí l hôn sơ thẩm. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn T-Vũ Thị M"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho l hôn giữa ông Lê Văn T và à V Th M.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TD
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 31/2022/HNGĐ-ST
Ngày 31-3-2022
V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TD, TỈNH VĨNH PHÚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Tr n Ti n D ng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Hoàng Th Hanh.

2. Bà Kiều Th Thắng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Kh ng hương Th - Thư ký Tòa án nhân dân hu ện TD, tỉnh Vĩnh húc.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TD, tỉnh Vĩnh Phúc tham gia phiên tòa: Bà Chu Th Việt Hà - Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 3 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân hu ện TD, tỉnh Vĩnh húc xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 205/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2021 về tranh chấp hôn nhân và gia đình theo Qu t đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 13/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2022, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1957.

Nơi cư trú: Thôn Đ, xã H, hu ện TD, tỉnh Vĩnh húc; C m t .

2. Bị đơn: Bà V Th M, sinh năm 1959.

Nơi cư trú cuối c ng: Thôn Đ, xã H, hu ện TD, tỉnh Vĩnh húc; Vắng m t .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn xin l hôn đề ngà 25 tháng 5 năm 2021, những lời khai ti p theo và tại phiên tòa ngu ên đơn ông Lê Văn T trình bày: Ông và à V Th M k t hôn v i nhau trên cơ sở đư c tự do tìm hiểu và tự ngu ện đăng ký k t hôn vào ngày 14 tháng 9 năm 1983 tại Ủ an nhân dân xã H, hu ện TD, tỉnh Vĩnh Phúc. Sau ngà cư i à M về chung sống tại gia đình ông ở thôn A na là thôn Đ, xã H, hu ện Tam Dương, tỉnh Vĩnh húc. Quá trình chung sống tình cảm v chồng ình thường. Ngày 09/01/1991 bà M ỏ nhà đi không c tin tức gì. Theo ông lý do à M ỏ nhà đi c thể do hoàn cảnh kinh t gia đình kh khăn thuộc hộ ngh o. Năm 2021 ông đã làm đơn êu c u Tòa án tu ên ố à M mất tích. Tại qu t đ nh số 02/2021/QĐST-DS ngày 23/4/2021 của Tòa án nhân dân hu ện TD, tỉnh Vĩnh húc đã qu t đ nh tu ên ố à V Th M, sinh năm 1959, nơi cư trú cuối c ng: Thôn Đ, xã H, hu ện TD, tỉnh Vĩnh húc mất tích. Kể từ ngà Tòa án ra qu t đ nh tu ên ố à M mất tích cho đ n na gia đình ông vẫn không c tin tức gì của à M. Na ông xác đ nh tình cảm v chồng không còn, đề ngh Tòa án giải qu t cho ông đư c l hôn à M.

Về con chung: ng và à M c 02 con chung là Lê Thanh N, sinh 08/4/1987 và Lê Đức A, sinh ngày 21/6/1990. Hiện na anh N, anh A đã thành niên, xâ dựng gia đình. L hôn ông không êu c u Tòa án giải qu t.

Về tài sản chung, tài sản riêng, khoản c cho va , khoản n , công sức và đất canh tác: Không êu c u Tòa án giải qu t.

B đơn à V Th M không c m t tại đ a phương nên không c lời trình à .

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát iểu ý ki n về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải qu t vụ án kể từ khi thụ lý vụ án đ n trư c thời điểm Hội đồng xét xử ngh án và đề ngh Hội đồng xét xử căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh qu t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về án phí, lệ phí Tòa án, chấp nhận êu c u xin l hôn của ông Lê Văn T, cho ông T đư c l hôn à V Th M. Về con chung, tài sản chung, tài sản riêng, công n , công sức và đất canh tác: Không đ t ra xem xét giải qu t. Về án phí ông T không phải ch u án phí theo qu đ nh của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu c trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm qu ền giải qu t của Tòa án: Ông Lê Văn T khởi kiện đề ngh Tòa án nhân dân hu ện TD, tỉnh Vĩnh húc giải qu t tranh chấp về l hôn v i à V Th M có nơi cư trú cuối c ng tại thôn Đ, xã H, hu ện TD, tỉnh Vĩnh húc. Đâ là tranh chấp hôn nhân và gia đình thuộc thẩm qu ền giải qu t của Tòa án nhân dân hu ện TD, tỉnh Vĩnh húc theo qu đ nh tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

. Về tố tụng: Sau khi Tòa án tu ên ố à V Th M mất tích, ông Lê Văn T làm đơn khởi kiện êu c u Tòa án giải qu t cho ông T đư c l hôn v i à M, Tòa án đã ti n hành các thủ tục niêm t về việc cấp tống đạt, thông áo các văn ản tố tụng và ti n hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, ti p cận, công khai chứng cứ mà không ti n hành hòa giải theo qu đ nh tại khoản 2 Điều 208 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án đã xác minh tại đ a phương hiện à M không c m t ở đ a phương. Vì vậ , Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng m t à M.

. Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa ông T và à M là h p pháp. Quá trình chung sống do kinh t kh khăn thuộc hộ ngh o nên ngày 09/01/1991 bà M ỏ nhà đi không c tin tức gì. Năm 2021 ông T đã làm đơn êu c u Tòa án tu ên ố à M mất tích. Tại qu t đ nh số 02/2021/QĐST-DS ngày 23/4/2021 của Tòa án nhân dân hu ện TD, tỉnh Vĩnh húc đã qu t đ nh tu ên ố à V Th M, sinh năm 1959, nơi cư trú cuối c ng: Thôn Đ, xã H, hu ện TD, tỉnh Vĩnh húc mất tích. Kể từ thời điểm Tòa án qu t đ nh tu ên ố à V Th M mất tích cho đ n na bà M không trở về đ a phương và c ng không c tin tức gì. Điều nà chứng tỏ tình trạng v chồng giữa ông T và à M đã tr m trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c, việc ông T xin ly hôn à M là c căn cứ, ph h p v i qu đ nh tại khoản 2 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình nên c n đư c chấp nhận.

. Về con chung, tài sản chung, tài sản riêng, khoản c cho va , khoản n , công sức và đất canh tác: Do đương sự không êu c u Tòa án giải qu t nên Hội đồng xét xử không xem xét.

. Về án phí: Ông T là người người cao tu i c đơn xin miễn án phí, theo qu đ nh tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh qu t số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ an Thường vụ Quốc hội qu đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ông T không phải ch u án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 227 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 68 của Bộ luật dân sự; khoản 2 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh qu t số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ an Thường vụ Quốc hội qu đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

1. Về hôn nhân: Cho l hôn giữa ông Lê Văn T và à V Th M.

2. Về con chung, tài sản chung, tài sản riêng, công n , công sức và đất canh tác: Không êu c u Tòa án giải qu t.

3. Về án phí l hôn sơ thẩm: ng Lê Văn T không phải ch u án phí l hôn sơ thẩm.

4. Về qu ền kháng cáo: Trong hạn 15 ngà , kể từ ngà tu ên án, đương sự c m t c qu ền kháng cáo ản án để êu c u xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng m t c qu ền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngà , kể từ ngà nhận đư c ản án ho c ản án đư c niêm t.

Cỡ chữ