vanban.org

Bản án 31/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Lệ H được ly hôn với ông Phạm Phú D.

Giấy chứng nhận kết hôn số 34 ngày 08 tháng 06 năm 2011 tại Ủy ban nhân dân xã MHT, huyện CL, tỉnh Tiền Giang cấp không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Có 2 con chung là Phạm Hồng H, sinh ngày 05/8/2011 và trẻ Phạm Hồng L, sinh ngày 14/03/2018 hiện đang sống với mẹ nên bà xin được trực tiếp nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Lệ H được ly hôn với ông Phạm Phú D.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
THÀNH PHỐ THÀNH CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 31/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 12 – 01 - 2022
V/v tranh chấp:“Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lại Phước Trường.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Ngọc Thanh Tuyền.

2. Ông Lại Hữu Tâm.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Thành -Thư ký Tòa án nhân dân huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia phiên tòa.

- Ngày 12 tháng 01 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện B,Thành Phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 670/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 07 năm 2020, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 280/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2021, Quyết định tạm hoãn phiên toà số:251/2021/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đoàn Lệ H, sinh năm 1978; Địa chỉ: Ấp MH, xã MHT, huyện CL, tỉnh Tiền Giang. Hiện tạm trú tại số 809 Đường 3/2, Phường B, Quận M,Thành phố Hồ Chí Minh. (Bà H có mặt).

- Bị đơn: Ông Phạm Phú D, sinh năm 1979, địa chỉ: Ấp HT, xã VT, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp. Hiện tạm trú tại D1/37A, Khu phố B, thị trấn TT, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. (ông D v ng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 09 tháng 06 năm 2020, bản tự khai, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp chứng cứ, tiếp cận, công khai chứng cứ nguyên đơn bà Đoàn Lệ H trình bày: Bà và ông Phạm Phú D chung sống vợ chồng từ năm 2011 và đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 34 ngày 08 tháng 06 năm 2011 tại Ủy ban nhân dân xã MHT, huyện CL, tỉnh Tiền Giang. Sau khi kết hôn vợ chồng lên Thành phố Hồ Chí Minh sống gian đầu hạnh phúc và có 02 con chung tên Phạm Hồng H, sinh ngày 05/8/2011, trẻ Phạm Hồng L, sinh ngày 14/03/2018, tuy nhiên sau đó phát sinh mâu thuẫn do tính tình và quan điểm sống không phù hợp và ngày càng trầm trọng, mặc dù cả hai đã cố g ng hòa giải nhưng không thành. Hiện nay, vợ chồng chính thức ly thân không ai còn quan tâm đến ai trong thời gian Tòa án giải quyết việc ly hôn.

-Nay, bà xác định không còn tình cảm với ông Phạm Phú D và cũng không thể hàn g n tình cảm vợ chồng nên yêu cầu tòa án xử cho bà được ly hôn để bà ổn định cuộc sống riêng làm ăn nuôi con.

Về con chung: Có 02 con chung tên Phạm Hồng H, sinh ngày 05/8/2011 và trẻ Phạm Hồng L, sinh ngày 14/3/2018 hiện đang sống với mẹ nên bà xin được trực tiếp nuôi trẻ L và trẻ H.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà không yêu cầu Ông D cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà xác định không có nợ ai và không cho ai vay nợ.

- Bị đơn ông Phạm Phú D: Trong quá trình giải quyết vụ án mặc dù đã được Tòa án đã tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng, thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp và hòa giải, Tòa án đã thực hiện việc tống đạt triệu tập ông D đến Tòa án để giải quyết vụ án, nhưng ông D vẫn không đến vì vậy Tòa án lập biên bản ghi nhận sự việc, tiến hành các thủ tục niêm yết để xét xử v ng mặt ông D theo quy định pháp luật.

Tại phiên tòa hôm nay :

- Nguyên đơn: Bà Đoàn Lệ H vẫn giữ nguyên yêu cầu được ly hôn ông Phạm Phú D, giữ nguyên các yêu cầu về con chung, tài sản chung và nợ chung.

- Bị đơn ông Phạm Phú D v ng mặt tại phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về thẩm quyền giải quyết:

- Xét nguyên đơn bà Đoàn Lệ H khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Phạm Phú D. Yêu cầu này được luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 điều chỉnh từ Điều 51 đến Điều 58. Xét bị đơn ông Phạm Phú D hiện đang cư trú tại D1/37A Khu phố B, thị trấn TT, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh, nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện B,Thành phố Hồ Chí Minh.

. Về thủ tục tố tụng:

- Xét yêu cầu ly hôn của bà Đoàn Lệ H được quy định tại các Điều 51, 53, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Quan hệ hôn nhân giữa bà H và ông D có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 34 ngày 08 tháng 06 năm 2011 tại Ủy ban nhân dân xã MHT, huyện CL, tỉnh Tiền Giang cấp nên là hôn nhân hợp pháp được quy định tại Điều 8, Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Xét bị đơn ông Phạm Phú D trong quá trình giải quyết vụ án mặc dù đã Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án về yêu cầu ly hôn của bà H, thông báo về việc mở phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông D không đến Tòa án để tham gia giải quyết vụ án, vì vậy Tòa án lập biên bản ghi nhận sự việc, tiến hành niêm yết các thủ tục thông báo về việc xét xử v ng mặt đương sự theo quy định. Tại phiên tòa hôm nay bị đơn ông Phạm Phú D vẫn v ng mặt không lý do. Căn cứ các Điều 227, 228, 254 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử v ng mặt bị đơn ông D theo quy định.

. Về nội dung tranh chấp:

. Xét yêu cầu của bà Đoàn Lệ H về việc ly hôn với ông Phạm Phú D là có cơ sở chấp nhận, bởi các lẽ sau:

- Căn cứ vào đơn khởi kiện và phần trình bày của bà Đoàn Lệ H tại bản tự khai, biên bản phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ nhận thấy: Trong thời gian chung sống vợ chồng giữa bà H và ông D đã phát sinh nhiều mâu thuẫn không hòa giải được và mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn, nguyên nhân do tính tình và quan điểm sống không hợp, vợ chồng cũng đã ly thân được một thời gian dài và không ai còn quan tâm đến ai như vậy không còn khả năng hàn g n tình cảm vợ chồng. Mặc khác trong quá trình giải quyết vụ án mặc dù Tòa án đã triệu tập nhiều lần nhưng ông D vẫn không đến Tòa án làm việc, chứng tỏ ông D cũng không có thiện chí hòa giải hàn g n tình cảm vợ chồng nên Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu ly hôn của bà H là phù hợp với quy định tại các Điều 51, 53, 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Xét bị đơn ông Phạm Phú D, trong quá trình giải quyết vụ án mặc dù Tòa án đã triệu tập, niêm yết tại địa phương nơi hiện tạm trú là Ủy ban nhân dân thị trấn TT, huyện B,Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định pháp luật tố tụng dân sự nhưng ông D vẫn không đến Tòa án làm việc, không có thiện chí hòa giải hàn g n tình cảm vợ chồng và tại phiên tòa hôm nay ông D vẫn v ng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu ly hôn của bà H là phù hợp.

Xét về con chung: Có 02 con chung tên Phạm Hồng H, sinh ngày 05/8/2011 và trẻ Phạm Hồng L, sinh ngày 14/3/2018 hiện đang sống với mẹ nên bà xin được trực tiếp nuôi trẻ H và trẻ L là phù hợp nên chấp nhận.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của bà H không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con.

- Xét về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà H xác định không có nợ ai và không cho ai vay nợ.

Về án phí ly hôn sơ thẩm: Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 và Nghị quyết số:326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà Đoàn Lệ H phải nộp án dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0079583, ngày 24 tháng 06 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 70, Điều 72 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 254, Điều 269 và Điều 271 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 8, 9, 51, 53, 56, 57, 58, 73, 82, 83 và Điều 107 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào Điều 48 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào Điều 26 luật thi hành án dân sự.

Tuyên xử :

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Lệ H được ly hôn với ông Phạm Phú D.

Giấy chứng nhận kết hôn số 34 ngày 08 tháng 06 năm 2011 tại Ủy ban nhân dân xã MHT, huyện CL, tỉnh Tiền Giang cấp không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Có 2 con chung là Phạm Hồng H, sinh ngày 05/8/2011 và trẻ Phạm Hồng L, sinh ngày 14/03/2018 hiện đang sống với mẹ nên bà xin được trực tiếp nuôi trẻ L và trẻ H là phù hợp nên chấp nhận nên giao cho bà H tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng trẻ L và trẻ H.

- Ghi nhận sự tự nguyện của bà Đoàn Lệ H không yêu cầu ông Phạm Phú D cấp dưỡng nuôi con.

- Vì lợi ích của con chung, bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến quyền này. Khi cần thiết một hoặc cả hai bên có thể yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định mức cấp dưỡng nuôi con sau này.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí dân sự sơ thẩm ly hôn: Bà Đoàn Lệ H phải nộp án dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0079583, ngày 24 tháng 06 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Về quyền kháng cáo: Bà Đoàn Lệ H có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, ông Phạm Phú D v ng mặt v ng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ.

Cỡ chữ