vanban.org

Bản án 31/2022/HNGĐ-PT — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

TAND tỉnh Nam Định Tuyên án 19/08/2022 Hôn nhân và gia đình Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 19/08/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Sửa một phần bản án sơ thẩm

C n cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 500 của Bộ luật dân s n m 2015; Điều 168 của Luật đất đai n m 2015; Điều 147 của Bộ luật Tố t ng dân s ; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Th ờng v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn h - Nguyễn Thị H1"
  • Tòa quyết gì? Sửa một phần bản án sơ thẩm
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 31/2022/HNGĐ-PT
Ngày 19-8-2022
V/v Ly hôn, chia tài sản khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

- Th nh h n i n

h h

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Vũ Hà Nam

Các Thẩm phán: Bà Vũ Thị Mai H2

Bà Vũ Thị Thu

- Thư ký hiên òa: Ông Vũ Hoàng Giang - Th ký Tòa án nhân dân t nh Nam Định

- Đại diện Viện kiể sá nhân dân ỉnh Na Định: Ông Trần Trọng Dần - Kiểm sát viên tham gia phiên toà.

Ngày 19 tháng 8 n m 2022 t i tr s Toà án nhân dân t nh Nam Định xét x ph c th m công khai v án dân s th lý số 05/2022/TLPT-DS ngày 21 tháng 3 n m 2022 về ly hôn, chia tài sản khi ly hôn.

Do ản án dân s s th m số 05/2022/DS-ST ngày 17 tháng 01 n m 2022 của Tòa án nhân dân huyện Xuân Tr ờng, t nh Nam Định ị kháng cáo

Theo Quyết định đ a v án ra xét x ph c th m số 69/2022/QĐ-PT ngày 30 tháng 6 n m 2022 gi a các đ ng s :

- Nguyên đ n: Anh Ph m V n H (Ph m V n Ngh), sinh n m 1967; n i đ ng ký hộ kh u; Xóm 17, xã XP, huyện XT, t nh Nam Định; hiện ; Khóm 2, ph ờng I, thị xã GR, t nh B c Liêu;

- Bị đ n: Chị Nguyễn Thị H1, sinh n m 1975; địa ch : Xóm 17, xã XP, huyện XT, t nh Nam Định

- Ng ời có quyền lợi, nghĩa v liên quan:

1. Bà Nguyễn Thị M, sinh n m 1941; n i đ ng ký hộ kh u: Xóm 17, xã XP, huyện XT, t nh Nam Định; hiện : Khóm 2, Ph ờng I, thị xã GR, t nh B c Liêu;

2. Bà Ph m Thị M1, sinh n m 1960; địa ch : Ấp Thắng M, xã Ph ng Hiệp, huyện Ph ng Hiệp, t nh Hậu Giang;

3. Bà Ph m Thị Nh, sinh n m 1964; địa ch : Khu phố 2, Ph ờng TĐ, thị xã BC, t nh Bình D ng;

4. Bà Ph m Thị Th, sinh n m 1970; địa ch : Khóm 2, Ph ờng 1, thị xã GR, t nh B c Liêu;

5. Chị Ph m Thị T, sinh n m 1977; địa ch : Khóm 2, Ph ờng I, thị xã Giá Rai, t nh B c Liêu;

6. Chị Ph m Lan H2, sinh n m 2001; địa ch : Xóm 17, xã XP, huyện XT, t nh Nam Định

T i phiên tòa ph c th m: Anh H, chị H1 có mặt Bà M, bà M1, bà Nh, bà Th, chị T, chị H2 vắng mặt có đ n xin xét x vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đ n kh i kiện ngày 03/7/2020 và lời khai t i Toà án, t i phiên tòa nguyên đ n anh Ph m V n H (Ph m V n Ngh) trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Nguyễn Thị H1 t nguyện tìm hiểu đi đến hôn nhân và đã đ ợc Ủy an nhân dân xã Xuân Phong, huyện Xuân Tr ờng, t nh Nam Định đ ng ký kết hôn vào n m 1999 Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình lối sống không hòa hợp, ất đồng quan điểm Th c tế anh và chị H1 với nhau đ ợc h n một n m, sau đó anh đi vào Cà Mau làm n th nh th ng có đi về th m chị H1 Từ n m 2001 đến nay vợ chồng sống ly thân không ai quan tâm đến ai Anh xác định vợ chồng không còn tình cảm, h nh ph c tan vỡ nên nguyện vọng của anh đ ợc xin ly hôn chị Nguyễn Thị H1.

Về con chung: Vợ chồng có một con chung tên là Ph m Lan H2, sinh ngày 10/10/2001; hiện cháu H2 đang H n m thứ a Đ i H Kiến Tr c-Hà Nội Nay cháu H2 đã tr ng thành, khi ly hôn anh không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết Tr ớc đây anh cũng có mấy lần g i tiền về thông qua nhờ à Tấm, à Thêu để chuyển tiền đến cho chị H1 nuôi con, ngoài ra anh còn có h n sào ruộng để l i cho chị H1 cấy tr ớc khi anh đi vào Miền Nam để lấy thóc nuôi con Do vậy chị H1 nói anh không có trách nhiệm với con là không đ ng

Về tài sản: Theo đ n kh i kiện và ản t khai anh trình ày không có tài, không nợ nần của ai, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết Trong thời kỳ hôn nhân gi a anh và chị H1 không t o lập đ ợc ất kỳ khối tài sản chung nào Đối với chị H1 cho rằng ố đẻ anh là ông Ph m V n Tả viết giấy nh ợng đất viết tay cho chị H1 ngày 12/5/2006 với chiều rộng là 9m, chiều dài khoảng 24, tổng diện tích 216m2, để làm nhà thì anh không iết, đến khi anh kh i kiện yêu cầu ly hôn với chị H1 thì mới đ ợc iết Việc ố anh t ý nh ợng đất cho chị H1 ch đ ợc viết ằng giấy viết tay không đ ợc công chứng, chứng th c là trái với quy định của pháp luật N m 2018 ông Tả mất không để l i di ch c thì đây là tài sản chung của mẹ anh và 5 anh chị em anh Chị H1 là con dâu không có liên quan đến đất Thời điểm n m 2006 đất là tài sản chung của ố mẹ anh nên một mình ố anh không có quyền t chuyển nh ợng đất cho chị H1 khi ch a có ch ký và s nhất trí của mẹ anh Bản thân anh xa không iết việc này, anh đề nghị Tòa án không công nhận giao dịch chuyển nh ợng diện tích 216m2 gi a ố anh và chị H1.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của anh H là bà Đặng PH2 Chi và ông Nguyễn Kim Tuyền đều trình bày: Nhất trí với lời trình bày của anh H và bổ sung;

Về quan hệ hôn nhân: Anh H và chị H1 kết hôn hợp pháp, vợ chồng mâu thuẫn gay gắt, vợ chồng không còn tình cảm, đời sống chung không thể kéo dài, m c đích hôn nhân không đ t đ ợc Ngoài ra gi a chị H1 và mẹ chồng cũng mâu thuẫn c ng thẳng Vợ chồng đã sống ly thân 20 n m, anh H xin ly hôn là chính đáng cũng nh chị H1 nhất trí ly hôn Đề nghị HĐXX c n cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình x ly hôn gi a anh H và chị H1.

Về con chung: Anh H và chị H1 có 1 một con chung là cháu Ph m Lan H2, sinh ngày 10/10/2001. Khi cháu H2 còn nhỏ thì với chị H1, anh H đã để l i tiêu chu n đất ruộng để chị H1 làm ruộng và th nh thoảng có g i tiền về cho cháu H2. Nay anh H và chị H1 ly hôn cháu H2 có thể l a chọn với H1 hoặc anh H.

Về tài sản: Anh Ph m V n H và chị Nguyễn Thị H1 không có tài sản chung, sau khi kết hôn với anh H thì chị H1 cùng với gia đình anh H, đ ợc thời gian thì anh H đi vào Nam làm n

Đối với yêu cầu chia tài sản chung vợ chồng của chị H1.

Ông Ph m V n Tả là chủ s d ng th a đất có diện tích 2519m2 trong đó có 175m2 đất , đất v ờn t p 380m2, đất ao 110m2 còn l i đất ruộng, th a đất này đã đ ợc UBND huyện Xuân Tr ờng cấp ngày 19/2/1998 Sau khi Tòa án th lý đ n yêu cầu ly hôn của anh H thì chị H1 đ a ra yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng c n cứ vào giấy nh ợng đất viết tay ngày 12/5/2006 của ông Ph m V n Tả ( ố đẻ anh H), theo đó ông Tả cắt một phần diện tích đất của hộ gia đình ông Tả cho vợ chồng anh H, chị H1 Th a đất có kích th ớc 9m -11,6m x 24m, giấy nh ợng đất này có một số à con trong họ chứng kiến nh ng không công chứng, chứng th c Anh H phản đối yêu cầu chia tài sản chung của chị H1, vì th a đất này là tài sản của gia đình ố mẹ và 5 chị em, anh không iết việc ông Tả cho đất chị H1, bà M cũng nh các con à M không ai đồng ý chia đất cho chị H1.

Về hình thức của giấy nh ợng đất: Theo quy định của khoản 2 Điều 689 BLDS n m 2005; Điểm ; khoản 2 Điều 126 của Luật đất đai n m 2003 thì hợp đồng chuyển quyền s d ng đất phải công chứng, chứng th c Giấy nh ợng đất viết tay ngày 12/5/2006 của ông Tả viết không có công chứng, chứng th c theo quy định t i Điều 134 của BLDS n m 2005 thì giao dịch dân s này vô hiệu do không tuân theo quy định về hình thức

Về nội dung: Theo quy định t i khoản 2, Điều 109 của BLDS n m 2005 thì việc định đo t tài sản là t liệu sản xuất, tài sản chung có giá trị lớn của hộ gia đình phải đ ợc các thành viên từ 15 tuổi tr lên đồng ý Giấy viết tay của ông Tả là hành vi đ n pH2, không đ ợc các thành viên trong Hộ gia đình đồng ý, giấy này là vô hiệu Ngay cả trong tr ờng hợp công nhận ý chí của cá nhân của ông Tả trong việc định đo t phần quyền s h u riêng của ông Tả trong th a đất cho hộ gia đình theo quy định t i khoản 1 Điều 223 BLDS n m 2005 thì hành vi định đo t này cũng vô hiệu Vì vậy, c n cứ vào khoản 2 Điều 689, khoản 2 Điều 109, Điều 134, điểm khoản 1, Điều 122 Bộ luật Dân s n m 2005 Đề nghị HĐXX ác yêu cầu chia tài sản chung của chị Nguyễn Thị H1 đối với th a đất đ ợc ghi trong giấy chứng nhận đất viết tay ngày 12/5/2006 do ông Ph m V n Tả viết

Theo bản tự khai, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị đơn chị Nguyễn Thị H1 trình bày: Anh H trình ày về việc kết hôn cũng nh mâu thuẫn vợ chồng là đ ng. Sau khi lấy nhau vợ chồng chung với ố mẹ chồng là ông Ph m V n Tả, à Nguyễn Thị M Tháng 4 n m 2000 l c đó chị đang mang thai tháng thứ t , thì anh H đi vào Miền Nam làm n, sau khi chị sinh con đ ợc 13 tháng tuổi, anh H về nhà th m ố ị gẫy tay, sau đó anh H trốn khỏi nhà không quan tâm đến mẹ con chị Từ đó đến nay anh H th nh thoảng mới điện tho i hỏi th m con Th c ra chị và anh H không có gì mâu thuẫn lớn nh ng ao nhiêu n m nay gi a anh H và chị không quan tâm đến nhau, chị xác định vợ chồng không còn tình cảm, h nh ph c tan vỡ có níu kéo cũng không mang l i kết quả h nh ph c, nay anh H xin ly hôn chị nhất trí

Về con chung: Vợ chồng có một con chung nh anh H trình ày là đ ng Từ khi chị sinh cháu H2 cho đến nay cháu H2 đang H Đ i H Kiến Tr c Hà Nội n m thứ 3, ản thân anh H không quan tâm về tình cảm cũng nh chu cấp kinh tế cho chị để chị nuôi con, chị tính từ khi cháu H2 sinh ra là n m 2001 đến lớp 12 mỗi tháng tính là 5 000 000đ, một n m là 60 000 000đ; 12 n m x 60 000 000đ là 720 000 000đ ch a tính đến tiền n H 5 n m đ i H, mỗi tháng chị tính chi phí cho cháu H2 là 7 500 000đ ao gồm tiền n, H phí, tiền thuê nhà, một n m là 90 000 000đ Nh vậy 5 n m x 90 000 000đ = 450 000 000đ; tổng tiền từ khi chị sinh con đến khi cháu H2 kết th c đ i H số tiền 1 170 000 000đ Chị yêu cầu anh H phải có trách nhiệm thanh toán cho chị khoản tiền mà chị đã ỏ tiền nuôi con ao nhiêu n m nay Nh ng nay chị suy nghĩ l i không yêu cầu anh H phải cấp d ỡng khoản tiền này n a nh ng mong muốn anh H cũng nh phía à M cắt một phần diện tích đất nh iên ản mà ông Tả đã viết để mẹ con chị sau này có n i n chỗ

Về tài sản: Ngày 12/5/2006 ông Ph m V n Tả có mời ông Loan xóm tr ng, ông Đ o là tr ng họ, ông Ph ng là anh họ ông Tả, à Thêu (chồng là Tiễu) là em dâu ông Tả, ông Đoàn, ông Th c là em họ của ông Tả, và ông M n là ố đẻ chị là thông gia đến để chứng kiến ông Tả viết giấy cho đất con trai, con dâu và cháu H2 diện tích phía ắc 9m, phía nam 11,6m, ch y dài từ ắc về nam là 24 (247 2m2). Sau khi ông Tả viết v n ản này, ông Tả có mời cán ộ địa chính xã, huyện đến đo đ c để làm thủ t c Phần đất mà ông Tả cho đất vợ chồng chị nh ng ch a đ ợc làm thủ t c theo quy định của pháp luật

Từ khi chị làm vợ anh H, chị với ông Tả cho đến khi ông Tả chết, sau khi ông Tả chết chị là ng ời quản lý, trông coi nhà, đất của ông Tả cũng nh thờ c ng thắp H2 cho ông Tả, còn à M cũng nh các chị em của anh H đi Miền Nam làm n Chị là ng ời làm nghĩa v với nhà n ớc về đất của ông Tả Hiện nay chị không có n i n chỗ ngoài, chỗ mà chị của nhà ông Tả, chị đi làm n Hà Nội lấy tiền nuôi con n H Nay chị yêu cầu à M cùng anh H để phần diện tích đất mà ông Tả đã viết nh ợng đất cho chị và cháu H2 để sau này chị và cháu H2 có chỗ , do vậy anh H lên suy nghĩ l i Khi đ ợc ông Ph m V n Tả cho đất sau đó chị có mua mấy thuyền đất về để san lấp vào ao c thể theo nh th m định là khối l ợng là 19 khối x 120 000đ là 2 280 000đ; chị yêu cầu anh H và gia đình à M phải thanh toán cho chị Nh ng nay chị không yêu cầu anh H, bà M phải thanh toán khoản tiền này n a nh ng với điều kiện anh H và bà M phải để l i một phần đất giáp với đất của ông Tọa để cho mẹ con chị làm đ ợc nhà ống Bà M và anh H nói là sau khi ông Tả mất đi nhờ ông Tọa là ng ời trong họ quản lý trông coi nhà c a, đất đai là không đ ng Khi ông Tả còn sống nh ng l c ông Tả ốm đau chị là ng ời tr c tiếp ch m sóc, trông nom vì à M, anh H và các chị em của anh H đều trong Miền Nam Nh vậy chị xác định mình là ng ời có công sức ch m sóc cho ông Tả

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị M trình bày: Bà là vợ của ông Ph m V n Tả N m 2006 ông Ph m V n Tả t ý nh ợng đất cho con dâu là Nguyễn Thị H1 mà không có ch ký của à, không hỏi ý kiến của à, ản thân à không iết vì thời điểm này à không nhà Bà đang Miền Nam với con gái là Ph m Thị T Nay chị H1 là con dâu yêu cầu chia tài sản có liên quan đến phần đất của gia đình à Bà không đồng ý và đề nghị Tòa án không công nhận giao dịch chuyển nh ợng đất gi a chồng à và con dâu à là Nguyễn Thị H1 Chồng à là ông Tả mất n m 2018 không để l i di ch c Đất này là tài sản của à và 5 ng ời con của à Chị H1 là con dâu không liên quan và không có quyền yêu cầu đề nghị chia đất của gia đình à N m 2019 à đã về quê à có mời anh em trong họ đến nhà à và nhờ ông Ph m V n Tọa lập v n ản cho đất cháu H2 nh ng do cháu H2 hỗn láo không thừa nhận à nội cũng nh t ý mang cỗ ván của à đi, à yêu cầu cháu H2 trả l i nh ng cháu không trả nên bà không cho đất cháu H2 n a

Chị Phạm Thị T trình bày: Chị là con ruột của ông Ph m V n Tả (ông Tả mất n m 2018) và à Nguyễn Thị M Ngày 12/5/2006 ố chị làm giấy nh ợng đất cho chị Nguyễn Thị H1 (chị dâu của chị) tức con dâu của ố mẹ chị, vợ của anh Ph m V n H, với diện tích đất ngang là 9m, dài khoảng 24 mét, tổng diện tích 216m2, phần diện tích đất này có nguồn gốc là của ố mẹ chị N m 2018 ố chị mất không để l i di ch c thì đây là tài sản chung của mẹ chị và 5 chị em chị, chị H1 là con dâu không liên quan đến đất này Khi làm giấy nh ợng phần đất này ố chị không hề thông áo cho chị iết về việc này và cũng không hỏi ý kiến của chị có đồng ý không mà ố chị t ý th c hiện việc nh ợng phần đất cho chị H1 là phần đất đ ợc nhà n ớc cấp cho hộ gia đình chứ không phải cấp cho cá nhân ố chị, nếu nh muốn nh ợng đất cho ai cũng phải đ ợc s đồng ý, thống nhất của mẹ chị và n m chị em chị Nay anh trai chị là Ph m V n H và chị H1 ly hôn đồng thời chị H1 yêu cầu chia phần đất trên cho chị H1 chị không đồng ý Chị đề nghị Tòa án không công nhận diện tích đất 216m2 gi a ố chị và chị H1.

Bà Phạm Thị M1 trình bày: Bà là con ruột của ông Ph m V n Tả, à Nguyễn Thị M, anh Ph m V n H là em trai à, chị Nguyễn Thị H1 là em dâu N m 2018 ông Tả mất t i Khóm 2, ph ờng 1, thị xã Gía Rai, t nh B c Liêu, khi ố à mất đi không để l i di ch c v n t gì Khi ông Tả còn sống lập v n ản nh ợng đất cho chị H1 thì à không iết nên à không đồng ý với việc này khi anh H và chị H1 ly hôn.

Bà Phạm Thị Th trình bày: Bà là con của ông Ph m V n Tả, à Nguyễn Thị M, anh Ph m V n H là em của à, chị H1 là em dâu Bố à là ông Tả mất ngày 04/6/2018 (âm lịch), ố mẹ à sinh đ ợc 5 ng ời con gồm; Chị Ph m Thị M1, sinh n m 1960, c tr ; Âp Thắng M, xã Ph ng Hiệp, huyện Ph ng Hiệp, t nh Hậu Giang; Chị Ph m Thị Nh, sinh n m 1964; địa ch : Khóm 2, thị trấn Cái Đôi Vàm, huyện Ph Tân, t nh Cà Mau; Anh Ph m V n H (Ph m V n Ngh), sinh n m 1967; hiện : Khóm 2, Ph ờng I, thị xã GR, t nh B c Liêu và à là Th, em gái Ph m Thị T, sinh n m 1977; địa ch : Khóm 2, Ph ờng I, thị xã GR, t nh B c Liêu Khi ố à còn sống có lập v n ản nh ợng đất cho vợ chồng anh Ph m V n H, chị Nguyễn Thị H1 vào ngày 12/5/2006 nh ng anh H và các con của ố à ai cũng không đồng ý Việc ố à lập v n ản nh ợng đất là do chị H1 ép uộc ông Tả Bà không iết là ố à đã hủy v n ản đó ch a Bà không đồng ý với các yêu cầu của chị H1 vì chị H1 không th c hiên đ ng ổn phận, trách nhiệm của ng ời làm con dâu, tài sản của ố mẹ à là đất để làm H2 hỏa, từ đ ờng cho dòng họ sau này

Đối với bà Phạm Thị Nh: Bà không đồng ý với việc làm của ố à vì ố à t ý lấy đất s d ng chung của hộ gia đình chia cho em trai à là Ph m V n H và em dâu à là Nguyễn Thị H1.

Chị Phạm Lan H2 trình bày: Ngày 19/4/2019 (âm lịch à nội chị là Nguyễn Thị M và cô chị là Ph m Thị T và ch Trần V n Chiến là chồng của cô Ph m Thị T con rể của à nội chị, Miền Nam về và à nội chị có mời nh ng ông à về nhà à của chị để viết giấy cho đất chị; gồm nh ng ng ời sau: Ông Ph m Trọng Lịch là xóm tr ng, à Nguyễn Thị Thêu là tr ng an Ph n xóm; à Nguyễn Thị Dậu là í th xóm, ông Ph m V n Ph ng là anh của ông nội chị, ông Ph m V n Tọa là em của ông nội chị, ông Nguyễn V n Nghĩa là em trai của à nội chị, à Nguyễn Thị Tiễu là em dâu của à nội chị và một số ông à là anh em ên ngo i của à nội chị đến để chứng kiến à nội chị (Ph m Thị M) nhờ ông Ph m V n Tọa viết iên ản để cho đất chị và ông Ph m Trọng Lịch nói là thay mặt chính quyền địa pH2 cắt đất cho con chị H1 Trong quá trình cho đất à chị nói là “cho cháu chứ không cho con” Phần đất đ ợc cho là; phía Đông giáp nhà anh Ph m V n Quang Vinh với chiều rộng 5m, khoảng đất lẹo để l i” Sau khi ông Ph m V n Tọa viết xong iên ản cho đất chị vào hồi 22h, ngày 19/4/2019 thì tất cả nh ng ông à có mặt cũng nh ản thân chị đều ký vào giấy xác nhận à nội cho đất chị Sau khi ông Tọa viết xong thì không cho chị đọc mà ch ắt chị ký Chính vì s việc ch a đ ợc r ch ròi công minh nên sau khi ông Ph m V n Tọa viết xong v n ản cho đất chị thì chị có yêu cầu ông Tọa cho chị đọc l i v n ản ấy tr ớc khi ký Do ông Ph m V n Tọa và ông Ph m Trọng Lịch không cho chị đọc l i v n ản viết tay đó nên chị có yêu cầu ông Ph m V n Tọa đọc l i Sau khi chị ký vào giấy xác nhận à Nguyễn Thị M là à nội chị cho đất chị nay tờ iên ản đó do ông Ph m V n Tọa gi và không đ a l i cho chị một giấy tờ nào Nguyện vọng của chị là xin l i đất mà à Nguyễn Thị M đã hứa cho chị

- Người làm chứng trình bày:

Ông Phạm Đức Phúng trình bày: Ông và ông Ph m V n Tả là quan hệ họ hàng, ông là anh con th c á với ông Tả Khoảng uổi tối ngày 12/5/2006 ông Ph m V n Tả có mời ông đến nhà ông Tả, hôm đó ông đến có ông Ph m V n Loan là xóm tr ng xóm 17, xã Xuân Phong, ông Ph m Đức Đ o là ông ch họ của ông Tả xóm 17, xã Xuân Phong, à Nguyễn Thị Tiễu là em dâu à Tả, ngoài ra còn có ông Nguyễn V n M n là ố đẻ của chị H1 là thông gia với ông Tả, có chị H1, ông Tả Khi nh ng ng ời này có mặt đông đủ, ông Ph m V n Tả có nói lý do mời các ông à đến để chứng kiến việc ông Tả nói cắt một phần đất trong thổ của ông Tả cho vợ chồng anh H, chị H1 để làm nhà Khi ông Tả nói nh thế thì mọi ng ời đều nhất trí, i vì chị H1 có nhu cầu làm nhà để Còn nhà ông Tả có nhà 4 gian cũ Sau khi ông Tả nói nh thế, ông Tả đã nhờ ông Loan là xóm tr ng l c ấy giờ lập iên ản cho đất anh H và chị H1, lúc này anh H đang trong Miền Nam có mỗi chị H1 nhà cùng với ông Tả, vợ ông Tả là à Nguyễn Thị M và 4 con ng ời đều trong Miền Nam Ông không nhớ là diện tích đất cũng nh các c nh th a đất Sau khi ông Loan lập xong iên ản thì thông qua cho nh ng ng ời có mặt hôm đó để chứng kiến và ký vào iên ản xác nhận ông Tả cho đất vợ chồng anh H, chị H1.

Ông Phạm Văn Loan trình bày: Ông và ông Ph m V n Tả có quan hệ họ xa Ngày 12/5/2006, ông Ph m V n Tả có mời ông đến nhà ông Tả, hôm đó ông đến có ông Ph m V n Ph ng, ông Ph m Đức Đ o, ông Ph m V n Đoàn (đã chết), ông Ph m V n Th c, à Nguyễn Thị Tiễu đều xóm 17, xã Xuân Phong, ngoài ra còn có ông Nguyễn V n M n là ố đẻ của chị H1 là thông gia với ông Tả, chị H1. Khi nh ng ng ời này có mặt đông đủ, ông Ph m V n Tả có nói lý do mời các ông à đến để chứng kiến việc ông Tả nói cắt một phần đất trong thổ của ông Tả cho vợ chồng anh H, chị H1 để làm nhà Khi ông Tả nói nh thế thì mọi ng ời đều nhất trí, i vì chị H1 có nhu cầm làm nhà để Còn nhà ông Tả có nhà 4 gian cũ, l c này bà M là vợ ông Tả đã đi vào miền nam cùng với các con Sau khi ông Tả nói nh thế, ông Tả đã nhờ ông viết iên ản vì ông là xóm tr ng, nôi d ng cho đất anh H và chị H1, một chiều 9 mét, một chiều 11,6 mét, chiều dài từ ắc đến nam là 24 mét Sau khi ông lập xong iên ản thì thông qua cho nh ng ng ời có mặt hôm đó chứng kiến và ký vào iên ản xác nhận ông Tả cho đất vợ chồng anh H, chị H1.

Bà Nguyễn Thị Thế, (lấy tên chồng là Tiễu) trình ày: Bà là em dâu ch họ ên ông Ph m V n Tả N m 2006, ông Ph m V n Tả có mời à đến nhà ông Tả, hôm đó à đến có ông Ph m V n Loan là xóm tr ng, ông Ph m V n Ph ng là anh th c á của ông Tả, ông Ph m V n Đ o, ông Ph m V n Th c, ông Ph m V n Đoàn (đã chết) và à đều xóm 17, xã Xuân Phong, ngoài ra còn có ông Nguyễn V n M n là ố đẻ của chị H1 là thông gia với ông Tả, chị H1 Khi nh ng ng ời này có mặt đông đủ, ông Ph m V n Tả có nói lý do mời các ông à đến để chứng kiến việc ông Tả nói cắt một phần đất trong thổ của ông Tả cho vợ chồng anh H, chị H1 để làm nhà Khi ông Tả nói nh thế thì mọi ng ời đều nhất trí, i vì chị H1 có nhu cầm làm nhà để Sau khi ông Tả nói nh thế, ông Tả đã nhờ ông Loan là xóm tr ng l c ấy giờ lập iên ản viết cho đất anh H và chị H1, lúc này anh H đang trong Miền Nam, có mỗi chị H1 nhà cùng với ông Tả, vợ ông Tả là Nguyễn Thị M và 4 ng ời con đều trong Miền Nam Về diện tích ao nhiêu mét vuông thì à không nhớ Sau khi ông Loan lập xong iên ản thì thông qua cho nh ng ng ời có mặt hôm đó chứng kiến và ký vào iên ản xác nhận ông Tả cho đất vợ chồng anh H, chị H1.

Ông Nguyễn Văn Mạn trình bày: Ông là ố đẻ của chị H1, còn anh H là con rể ông N m 2006, một hôm chị H1 có sang nói với ông là ố chồng mời ông sang để nói chuyện ông Tả cho đất vợ chồng chị Tối hôm đó ông sang nhà ông Tả, thì thấy có các ông Ph m V n Loan, ông Ph m Đức Đ o, ông Ph m V n Ph ng, ông Ph m V n Th c, à Nguyễn Thị Tiễu, ngoài ra còn có một số ng ời n a ông không nhớ tên Khi có mặt đông đủ ông Ph m V n Tả nói cho đất vợ chồng anh H và chị H1 để chị H1 làm nhà Ông Loan là ng ời viết hộ v n ản cho ông Tả, ông Tả đọc nh thế nào thì ông Loan viết nh thế Ông Tả nói cho 9 m ngang đầu trên, đầu d ới rộng h n, chiều dài từ ắc về nam là 24m Sau khi ông Loan lập v n ản xong thì thông qua mọi ng ời ký

Ông Phạm Đức Đạo trình bày: Lời trình ày của ông Loan, ông Ph ng, à Tiễu, ông M n là đ ng Khoảng uổi tối vào n m 2006, ông Ph m V n Tả có mời ông đến nhà ông Tả, hôm đó ông đến có ông Ph m V n Loan là xóm tr ng xóm 17, xã Xuân Phong, ông Ph m V n Ph ng là anh th c á của ông Tả xóm 17, xã Xuân Phong, à Nguyễn Thị Tiễu là em dâu à Tả, ngoài ra còn có ông Nguyễn V n M n là ố đẻ của chị H1 là thông gia với ông Tả, còn có chị H1 Khi nh ng ng ời này có mặt đông đủ, ông Ph m V n Tả có nói lý do mời các ông à đến để chứng kiến việc ông Tả nói cắt một phần đất trong thổ của ông Tả cho vợ chồng anh H, chị H1 để làm nhà Khi ông Tả nói nh thế thì mọi ng ời đều nhất trí, i vì chị H1 có nhu cầm làm nhà để Còn nhà ông Tả có nhà 4 gian cũ, l c này à M là vợ ông Tả đã đi vào miền nam cùng với các con Sau khi ông Tả nói nh thế, ông Tả đã nhờ ông Loan là xóm tr ng l c ấy giờ lập iên ản để cho đất anh H và chị H1, lúc này anh H đang trong Miền Nam, có mỗi chị H1 nhà cùng với ông Tả, vợ ông Tả là Nguyễn Thị M và 4 con ng ời đều trong Miền Nam Ông Tả nói cho 9 m chiều rộng phía đông thổ đất và ch y dài từ ắc về nam là 24 m Sau khi ông Loan lập xong iên ản thì thông qua cho nh ng ng ời có mặt hôm đó chứng kiến và ký vào iên ản xác nhận ông Tả cho đất vợ chồng anh H, chị H1

Ông Nguyễn Minh Vương trình bày: Khoảng n m 2011 chị Nguyễn Thị H1 là con dâu của ông Ph m V n Tả có cầm hồ s về việc ông Ph m V n Tả nh ợng đất cho vợ chồng anh Ph m V n H, chị Nguyễn Thị H1, hồ s gồm: giấy nh ợng đất viết tay của gia đình lập ngày 12/5/2006 của ông Tả cho anh H, chị H1 ( ản gốc); giấy chứng nhận quyền s d ng đất của Ph m V n Tả - ản phô tô; sổ hộ kh u của ông Ph m Đức Tả; chứng minh nhân dân của ông Ph m Đức Tả, giấy chứng minh nhân dân của anh Ph m V n H, chị Nguyễn Thị H1; sổ hộ kh u của gia đình anh H, chị H1-đều là ản phô tô, ản sao khai sinh của Ph m V n H Khi chị H1 nộp hồ s cho ông, chị H1 có nói là mẹ chồng và anh H Miền Nam sẽ về làm thủ t c Tr ớc khi ông tiếp nhận hồ s chuyển nh ợng đất của ông Tả cho vợ chồng anh H, chị H1, ông Tả có xuống nói và trình ày với xã đến đo đất để ông làm thủ t c cho đất vợ chồng anh H, chị H1 Sau khi ông Tả có ý kiến ông cùng với tổ đo đ c của V n phòng đ ng ký đất đai huyện Xuân Tr ờng đã về đo đ c th c địa th a đất của nhà ông Tả, ông Tả đã tr c tiếp ch mô mốc để cho tổ đo đ c tiến hành và làm tách th a đất Sau khi có kết quả đo đ c thì mới h ớng dẫn gia đình xây d ng hồ s Sau khi chị H1 nộp hồ s , ản thân chị H1 có nói là ít thời gian n a mẹ chồng và anh H sẽ về để làm thủ t c Đợi không thấy à Nguyễn Thị M là vợ ông Tả và anh Ph m V n H là chồng chị H1 về để làm thủ t c ký các giấy tờ theo quy định của pháp luật (thủ t c tặng cho), do không làm đ ợc thủ t c nên V n phòng đất đai huyện Xuân Tr ờng cũng không g i kết quả đo đ c cho gia đình ông Tả

Ông Phạm Văn Tọa trình bày: Ông và ông Ph m V n Tả, à Nguyễn Thị M là quan hệ họ hàng, ông gọi ông Tả là anh con ông ác, còn anh H và chị H1 gọi ông là ch ; hiện ông là í th chi ộ và tr ng an công tác mặt trận của xóm 17, xã Xuân Phong. Bà M không có v n ản giấy tờ nào nói là ủy quyền cho ông quản lý, trông coi nhà c a, đất đai của vợ chồng ông Tả, à M Tr ớc khi ông Tả đi vào B c Liêu lần thứ nhất ông Tả có dặn ông là ch nhà rắng cho anh cái nhà, cái c a, còn v ờn ch dọn cả để trồng cây gì mà n để khỏi cỏ mọc Lần thứ hai ông Tả đi B c Liêu tiếp ông Tả dặn ông đợt này anh đi ngắn h n khoảng 02 n m anh về tổ chức mừng thọ tuổi 80 đến tháng 4 n m 2018 thì ông Tả mất Khi ông Tả dặn rắng nhà nh thế thì ông rắng chứ ông không m c a nó khác với trông coi Trong thời gian chị H1 đi làm n vẫn đi về nhà trông coi Trong thời gian ông Tả mất 49 ngày thì chị H1 có nhờ ông hàng tuần sang thắp H2 cho ông Tả Việc ông Tả cho đất vợ chồng anh H chị H1 thì ông cũng đ ợc nghe Nay à M và các con bà M nói là không chia đất cho chị H1 Khi ông Tả ốm đau chị H1 là ng ời ch m sóc, lo toan c m n ớc cho ông Tả N m 2019 à M về quê, à M có mời ông và có một số ng ời trong họ đến nhà à M, bà M nói là cho đất cháu H2, ông là ng ời lập iên ản, sau khi lập iên ản mọi ng ời đã vào iên ản hôm có có mặt cháu H2 cháu H2 cũng ký vào iên ản, sau khi lập v n ản xong thì ông đ a cho bà M cầm Trong tr ờng hợp mà Tòa án giải quyết ly hôn g a anh H và chị H1 đối với phần tài sản là đất đai mà chị H1 đề nghị giải quyết thì đề nghị Tòa án c n cứ vào quy định của pháp luật để xem xét tránh s thiệt thòi cho chị H1.

Bà Phạm Thị Tấm trình bày: N m 2017 anh H có g i tiền qua u điện để nhờ à lấy hộ cho anh H, à nhớ đợt đó anh H g i cho chị H1 số tiền là khoảng 1 000 000đ Tr ớc khi anh H g i tiền về cho à có điện tho i nói với à là g i tiền về cho con anh H là cháu H2, à đã nhất trí Sau khi nhận đ ợc tiền từ u điện à đã gọi điện cho chị H1 iết, chị H1 đã ảo cháu H2 ra nhà à lấy tiền, à đã đ a số tiền này cho cháu H2 N m 2018 anh H l i g i cho à số tiền là 700 000đ cũng qua u điện, anh H gọi điện cho à nhờ à để nhận số tiền này để đ a cho chị H1 Sau khi à nhận đ ợc số tiền này à gọi điện cho chị H1 iết, chị H1 đã ảo cháu H2 ra nhà à lấy, à đã đ a số tiền này cho cháu H2.

Bà Phạm Thị Thêu trình bày: Tháng 9 n m 2019 anh H có g i tiền qua u điện để nhờ à lấy hộ số tiền 2 000 000đ để đ a cho chị H1 Sau khi à nhận tiền từ u điện về à gọi điện cho chị H1, an đầu chị H1 nói là không cần số tiền này, à gọi điện l i cho cho anh H là chị H1 nói không cần số tiền này, anh H nói là cứ để l i số tiền đó Sau khoảng 10 ngày cháu H2 ra nhà à lấy số tiền này, à đã đ a số tiền này cho cháu H2 Ngoài lần này ra thì anh H không nhờ à lần nào n a

Kết quả xem xét thẩm định giá tài sản:

- Gía đất theo nhà n ớc là 2 000 000đ/m2 còn theo giá thị tr ờng là 5 000 000đ

- Gía đất v ờn, ao theo giá nhà n ớc là 75 000/m2, còn theo giá thị tr ờng là 2 300 000đ/m2.

- Phần diện tích đất chị H1 trình ày đ ợc ông Tả viết v n ản cho chị H1 và anh H, chị H1 đã đổ đất vào phần ao: Kết quả xác định là 19 m3, giá trị là 120 000đ/m3 (19x 120 000đ = 2 280 000đ)

Kết quả thu thập chứng cứ tại Ủy ban nhân dân xã Xuân Phong thể hiện:

Sau khi kết hôn, anh H và chị H1 sống cùng với ố mẹ anh H là ông Ph m V n Tả, à Nguyễn Thị M t i xóm 17, xã Xuân Phong Quá trình chung sống gi a anh H và chị H1 có xảy ra mâu thuẫn, ngoài ra còn phát sinh mâu thuẫn gi a chị H1 với à M trong cuộc sống sinh ho t hàng ngày Anh H và chị H1 ch với nhau một thời gian thì anh H đi làm n xa th nh thoảng mới về nhà th m vợ con Đã từ lâu vợ chồng anh H, chị H1 sống ly thân Nay anh H xin ly hôn còn chị H1 mong muốn đoàn t , địa pH2 thấy vợ chồng anh H, chị H1 không có khả n ng hàn gắn h nh ph c đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật Về con chung: Vợ chồng anh H, chị H1 có một con chung là cháu Ph m Lan H2, sinh ngày 10/10/2001, hiện cháu H2 đang H n m thứ hai đ i H Kiến Tr c Hà Nội Nay cháu H2 đã tr ng thành đ ng s không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết là phù hợp

Về tài sản: Anh H và chị H1 sống cùng với ông Ph m V n Tả, à Nguyễn Thị M xóm 17, xã Xuân Phong một thời gian sau đó anh H rồi đến à M đi làm n trong Miền Nam Chị H1 nhà sống cùng với ông Tả, sau đó ông Tả đi vào Miền Nam cùng với vợ con và chết trong đó Trong thời gian chị H1 cùng với ông Tả, ngày 12/5/2006, ông Tả có viết giấy cho con dâu là Nguyễn Thị H1 đất làm nhà trong có viết vị trí kề phía Tây thổ đất ông à Ph m V n Tọa với các c nh: Chiều Đông Tây phía Bắc là 9m, chiều phía Đông Nam là 11,6, chiều Bắc nam hết thổ đất khoảng 24m, khi viết giấy ông Tả có mời xóm tr ng anh em trong dòng họ đến chứng kiến Tuy nhiên phần đất mà ông Tả cho đất vợ chồng chị H1 ch a làm thủ t c theo quy định của pháp luật

Về đóng nghĩa v thuế nhà đất với nhà n ớc tr ớc đây do ông Tả nộp, nh ng n m gần đây thì nhà n ớc miễn, còn việc đóng nghĩa v về nhà đất với nhà n ớc thì chị H1 không đóng góp Chị H1 ch nộp tiền phí giao thông xã và các khoản khác liên quan đến khoản chị H1 phải đóng góp của chị H1 Khi ông Tả còn sống có viết giấy cho đất để chị H1 làm nhà , cán ộ địa chính xã thời gian n m 2006 có mời cán ộ của chi nhánh v n phòng đ ng ký đất đai huyện đến đo đ c nh ng chị H1 ch a hoàn tất đ ợc giấy tờ thủ t c, vì vậy ch a làm thủ t c cấp giấy chứng nhận sang tên cho chị H1 Đề nghị Tòa án khi giải quyết ly hôn gi a anh H và chị H1 xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật đối với các đ ng s để đảm ảo quyền lợi cho đ ng s để tránh thiệt thòi

T i ản án hôn nhân gia đình s th m số 05/2022/HNGĐ-ST ngày 17 tháng 01 n m 2022 của Tòa án nhân dân huyện Xuân Tr ờng, t nh Nam Định đã quyết định

C n cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 500 của Bộ luật dân s n m 2015; Điều 168 của Luật đất đai n m 2015; Điều 147 của Bộ luật Tố t ng dân s ; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Th ờng v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án;

1.Về quan hệ hôn nhân: X công nhận thuận tình ly hôn gi a anh Ph m V n H (Ph m V n Ngh) và chị Nguyễn Thị H1.

2 Chấp nhận một phần yêu cầu của chị Nguyễn Thị H1 về công nhận giấy nh ợng đất ngày 12/5/2006 của ông Ph m V n Tả

Giao cho chị Nguyễn Thị H1 và cháu Ph m Lan H2 đ ợc quyền s d ng diện tích 70,9m2 đất, (giá trị 70,9m2 x 2 300 000đ/m2 = 163 070 000đ) th a đất số 53, tờ ản đồ 11, Xóm 17, xã XP, huyện XT, t nh Nam Định (giáp với phần đất của nhà anh Ph m V n Vinh)

(Về diện tích, ranh giới, độ dài các cạnh của thửa đất được mô tả chi tiết trong sơ đồ kèm theo).

Đ ng s có trách nhiệm liên hệ đ ng ký quyền s d ng đất với c quan Nhà n ớc có th m quyền về quản lý đất đai để đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất theo quyết định của ản án

Ngoài ra, ản án s th m còn tuyên án phí, quyền kháng cáo của các đ ng s

Ngày 26/01/2022 anh Ph m V n H làm đ n kháng cáo một phần ản án s th m với lý do cho rằng việc ông Ph m V n Tả viết Giấy nh ợng đất cho chị H1 vào ngày 12/5/2006 là không hợp pháp, vô hiệu cả về hình thức và nội dung B i vì Giấy nh ợng đất ngày 12/5/2006 không đ ợc công chứng, chứng th c theo quy định của pháp luật; th a đất có diện tích 2519 m2 đ ợc cấp cho hộ ông Ph m V n Tả là tài sản chung hợp nhất của các thành viên trong hộ gia đình; Giấy nh ợng đất ngày 12/5/2006 là hành vi đ n pH2, không đ ợc các thành viên trong hộ gia đình đồng ý Do vậy đề nghị Tòa án nhân dân t nh Nam Định xét x ph c th m, tuyên hủy một phần ản án s th m về nội dung chia cho chị H1 và cháu Ph m Lan H2 70,9 m2 đất trong th a đất của hộ gia đình ch ng tôi

Ngày 11/02/2022 anh Ph m V n H làm đ n kháng cáo ổ sung với lý do cho rằng việc ông Ph m V n Tả viết Giấy nh ợng đất cho cô H1 vào ngày 12/5/2006 là không hợp pháp, vô hiệu cả về hình thức và nội dung; nh ng nội dung này đã đ ợc các luật s ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho anh H phát iểu t i phiên tòa s th m và đã đ ợc ghi nhận trong ản án s th m, nh ng tòa án cấp s th m không đ a ra đ ợc lý do để ác ỏ quan điểm pháp lý của luật s , vẫn chia một phần đất 70,9 m2 cho chị H1 và cháu Ph m Lan H2 Vì vậy đề nghị Tòa án nhân dân t nh Nam Định xét x ph c th m, chấp nhận yêu cầu kháng cáo của anh H, s a một phần ản án s th m tuyên hủy nội dung chia cho chị H1 và cháu Ph m Lan H2 70,9 m2 đất trong th a đất của hộ gia đình ch ng tôi

Ngày 26/01/2022 chị Nguyễn Thị H1 và cháu Ph m Lan H2 làm đ n kháng cáo với lý do diện tích đất 70,9 m2 mà ản án s th m chia cho mẹ con chị là ch a thỏa đáng, so với công sức đóng góp trong thời gian h n 20 n m mà chị đã ỏ ra ch m lo, vun vén, nuôi ố chồng khi ốm đau, ệnh tật Vì vậy đề nghị cấp ph c th m s a ản án s th m theo h ớng chia cho mẹ con chị 150 m2 đất

T i phiên tòa ph c th m: Anh Ph m V n H, chị Nguyễn Thị H1 gi nguyên đ n kháng cáo

Kiểm sát viên - Viện kiểm sát t nh Nam Định phát iểu ý kiến: Về tố t ng, quá trình giải quyết v án t i cấp ph c th m, Th m phán và Hội đồng xét x đã tuân theo các quy định của Bộ luật tố t ng dân s Các đ ng s chấp hành đ ng các quy định pháp luật tố t ng dân s , quyền lợi của các đ ng s đ ợc ảo đảm Về đ ờng lối giải quyết v án C n cứ vào các tài liệu thu thập đ ợc l u trong hồ s v án và quá trình tranh t ng t i phiên tòa; đề nghị Hội đồng xét x , c n cứ khoản 2 Điều 308; Điều 309 Bộ luật Tố t ng dân s Chấp nhận kháng cáo của chị Nguyễn Thị H1, s a một phần ản án s th m về chia tài sản chung; đề nghị Hội đồng xét x chia cho chị H1 từ 100 đến 150 m2 đất

Về án phí giải quyết theo quy định của pháp luật

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s v án đ ợc th m tra t i phiên toà; c n cứ kết quả tranh luận t i phiên toà Hội đồng xét x nhận định:

Về thủ t c tố t ng: Đ n kháng cáo của anh Ph m V n H và đ n kháng cáo của chị Nguyễn Thị H1 đ ợc làm trong cùng một ngày 26/01/2022 là trong thời h n luật định, do vậy đ ợc HĐXX giải quyết theo quy định của pháp luật Xét đ n kháng cáo ổ sung của anh Ph m V n H ngày 11/02/2022 đ ợc xác định quá h n luật định; tuy nhiên do nội dung kháng cáo ổ sung của anh H không v ợt quá ph m vi kháng cáo an đầu cho nên Hội đồng xét x vẫn tiến hành xem xét theo quy định của pháp luật

Xét kháng cáo của anh Ph m V n H và chị Nguyễn Thị H1; Hội đồng xét x nhận thấy:

Về giá trị pháp lý của Giấy nh ợng đất ngày 12/5/2006 của ông Ph m V n Tả cho vợ chồng anh Ph m V n H, chị Nguyễn Thị H1 (BL111-110); Hội đồng xét x nhận thấy, mặc dù Giấy nh ợng đất ngày 12/5/2006 của ông Ph m V n Tả ch a tuân thủ về mặt hình thức theo quy định của pháp luật Tuy nhiên nội dung của Giấy nh ợng nêu trên không trái pháp luật, i vì tài sản chung của vợ chồng ông Ph m V n Tả, à Nguyễn Thị M đ ợc xác định là 665 m2 đất do ông à t o lập trong quá trình chung sống; trong đó có 175 m2 đất , 380 m2 đất v ờn t p, 110 m2 đất ao có số th a 53 thuộc tờ ản đồ số 11 đã đ ợc Ủy an nhân dân huyện Xuân Tr ờng cấp Giấy chứng nhận quyền s d ng đất vào ngày 19/12/1998, ngoài ra trong Giấy chứng nhận quyền s d ng đất này còn ghi nhận diện tích đất canh tác mà các thành viên trong hộ gia đình ông Tả đ ợc giao; trong Giấy nh ợng đất ngày 12/5/2006 có nội dung ông Tả nh ợng cho vợ chồng anh H, chị H1 phần đất có kích th ớc: Chiều đông tây phía Bắc là 09 m; Chiều đông tây phía Nam là 11 6 m; chiều Bắc Nam hết thổ đất là 24 m với diện tích khoản 247,2 m2 Nh vậy việc ông Tả t nguyện nh ợng đất cho vợ chồng anh H, chị H1 là trong phần quyền của ông đ ợc h ng hay nói cách khác là ch a v ợt quá ½ phần quyền của ông Tả (665 m2 : 2 = 332,5 m2). Vì vậy, Hội đồng xét x nhận thấy cần xác định tài sản chung của vợ chồng anh H, chị H1 là 247,2 m2 đất đ ợc ông Tả nh ợng (tặng cho) theo Giấy nh ợng đất vào ngày 12/5/2006, nay ly hôn cần xem xét phân chia số tài sản nêu trên cho anh H, chị H1.

Xét về công sức đóng góp: Hội đồng xét x nhận thấy Mặc dù 247,2 m2 có nguồn gốc của ông Tả tặng cho vợ chồng anh H, chị H1 Nh ng vào n m 1999 sau khi kết hôn vợ chồng anh H ch chung sống với nhau đ ợc một thời gian ngắn thì anh H ỏ vào miền nam sinh sống, trong khi chị H1 đang mang thai cháu Ph m Lan H2 Trong h n 20 n m qua ản thân anh H với t cách là ng ời chồng, ng ời cha gần nh không có trách nhiệm gì đối với gia đình cũng nh việc trông coi, duy trì, tôn t o khối tài sản nói trên Trong khi đó ản thân chị H1 nhà tần tảo một mình lao động nuôi con, đóng góp đáng kể một phần công sức vào việc trông coi, duy trì, tôn t o khối tài sản chung của gia đình cũng nh việc ch m sóc, ph ng d ỡng ố chồng là ông Ph m V n Tả Vì vậy cần phải xác định ản thân chị H1 là ng ời có công sức đóng góp nhiều h n so với anh H trong việc trông coi, duy trì, tôn t o khối tài sản chung của vợ chồng; để trên c s đó mà phân chia cho chị H1 đ ợc h ng phần tài sản cho t ng xứng với công sức mà chị đã đóng góp. Xét thấy cấp s th m phân chia cho chị H1 và cháu Ph m Lan H2 đ ợc quyền s d ng 70,9 m2 đất là ch a t ng xứng với phần công sức đóng góp của chị H1 Hiện nay ản thân chị H1 và cháu Ph m Lan H2 ngoài chỗ trên th a đất của gia đình ông Tả ra thì không có chỗ nào khác Vì vậy để ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của vợ và con sau khi ly hôn theo quy định t i điểm khoản 2 Điều 95 Luật Hôn nhân và Gia đình, cũng nh để đánh giá thỏa đáng công sức mà chị H1 đã đóng góp vào việc trông coi, duy trì, tôn t o khối tài sản chung của vợ chồng; Hội đồng xét x nhận thấy cần chấp nhận đ n kháng cáo của chị H1 S a ản án s th m phân chia cho chị H1 và cháu Ph m Lan H2 đ ợc h ng phần tài sản nhiều h n so với anh H Bác đ n kháng cáo của anh H đề nghị cấp ph c th m tuyên hủy nội dung chia cho chị H1 và cháu Ph m Lan H2 70,9 m2 đất trong th a đất của hộ gia đình anh

Về án phí:

Án phí ph c th m: Do yêu cầu kháng cáo không đ ợc chấp nhận cho nên anh Ph m V n H phải nộp tiền án phí theo quy định của pháp luật Do yêu cầu kháng cáo đ ợc chấp nhận cho nên chị Nguyễn Thị H1 không phải nộp tiền án phí ph c th m; hoàn l i cho chị H1 số tiền t m ứng án phí mà chị đã nộp

Án phí giá ng ch chia tài sản s th m: T i phiên tòa ph c th m, chị Nguyễn Thị H1 có đ n xin miễm, giảm tiền án phí trình ầy điều kiện, hoàn cảnh khó kh n; ản thân chị H1 th ờng xuyên đau yếu ệnh tật, một mình nuôi con n H đ i H, đ n có xác nhận của chính quyền địa pH2 n i c tr Vì vậy Hội đồng xét x xét thấy cần c n cứ khoản 6 Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Th ờng v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án Xét giảm cho chị H1 50% tiền án phí giá ng ch chia tài sản

Vì các lẽ trên:

C n cứ khoản 2 Điều 308; Điều 309 Bộ luật tố t ng dân s n m 2015:

QUYẾT ĐỊNH:

Sửa một phần bản án sơ thẩm

C n cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 500 của Bộ luật dân s n m 2015; Điều 168 của Luật đất đai n m 2015; Điều 147 của Bộ luật Tố t ng dân s ; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Th ờng v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Về quan hệ hôn nhân: X công nhận thuận tình ly hôn gi a anh Ph m V n H (Ph m V n Ngh) và chị Nguyễn Thị H1.

2 Về tài sản: Giao cho chị Nguyễn Thị H1 và cháu Ph m Lan H2 đ ợc quyền s d ng diện tích 153,52 m2 đất, (giá trị 153,52 m2 x 2 300 000đ/m2 = 353.096.000 đồng) th a đất số 53, tờ ản đồ 11, Xóm 17, xã XP, huyện XT, t nh Nam Định; có vị trí nh sau: C nh Phía Bắc giáp đ ờng tr c xã dài 5m; c nh phía Đông giáp hộ ông Ph m V n Tọa (Ph m V n Vinh) dài 14,18m + 2,65m + 10,8m; c nh phía Nam giáp đất hai l a dài 7,65m; c nh phía Tây giáp hộ ông Ph m V n Tả dài 24,98m.

(Về diện tích, ranh giới, độ dài các cạnh của thửa đất được mô tả chi tiết trong sơ đồ kèm theo).

Đ ng s có trách nhiệm liên hệ đ ng ký quyền s d ng đất với c quan Nhà n ớc có th m quyền về quản lý đất đai để đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất theo quyết định của ản án

3 Về án phí:

Án phí dân s ph c th m: Anh Ph m V n H phải nộp số tiền là 300.000đ (ba tr m nghìn đồng) Đối trừ với số tiền t m ứng án phí ph c th m mà anh H đã nộp là 300 000đ ( a tr m nghìn đồng) t i Biên lai thu tiền số 0002918 ngày 14/02/2022 của Chi c c thi hành án Dân s huyện Xuân Tr ờng, t nh Nam Định, anh H đã nộp đủ tiền án phí ph c th m

Hoàn l i cho chị Nguyễn Thị H1 số tiền t m ứng án phí ph c th m đã nộp là 300 000đ ( a tr m nghìn đồng) t i Biên lai thu tiền số 0002915 ngày 26/01/2022 của Chi c c thi hành án Dân s huyện Xuân Tr ờng, t nh Nam Định

Án phí giá ng ch chia tài sản s th m: Chị Nguyễn Thị H1 phải nộp số tiền 8 827 400đ (Tám triệu tám tr m hai m i y nghìn ốn tr m đồng)

4 Các quyết định khác của ản án s th m không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu l c pháp luật kể từ ngày hết thời h n kháng cáo, kháng nghị

Trong tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì nguyên đ n, ị đ n có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án. Thời h n thi hành án đ ợc th c hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân./.

Bản án ph c th m có hiệu l c pháp luật kể từ ngày tuyên án /

THẨM PHÁN

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Thị Mai H2

Vũ Thị Thu

Vũ Hà Nam

TM HỘI ĐỒNG XÉT X PH C THẨM

Cỡ chữ