- Tranh chấp gì? án dân sự — "Hợp đồng mua bán giữa anh B và anh Ng"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn An B.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 430 Bộ luật Dân sự
| HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 31/2022/DS-ST Ngày: 12/4/2022 (V/v tranh chấp hợp đồng mua bán) |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Hà Văn Phúc.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Kim Hạnh;
2. Ông Nguyễn Văn Tư;
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Trần Hồng Nhung – Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy.
Vào ngày 12 tháng 4 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cai Lậy xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 339/2021/TLST – DS ngày 29 tháng 12 năm 2021 về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 32/2022/QĐXX-ST ngày 03 tháng 3 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 26/2022/QĐHPT-ST ngày 21 tháng 3 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn An B, sinh năm 1981. Địa chỉ: Ấp A, xã L, huyện C, tỉnh T (có mặt).
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh Ng, sinh năm 1984. Địa chỉ: Ấp B, xã L, huyện C, tỉnh T. Đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp T, xã N, huyện C, tỉnh T (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai ghi ngày 06/11/2021, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn anh Nguyễn An B trình bày:
Do quen biết làm ăn nên từ ngày 28/02/2019 đến 08/3/2019 anh Nguyễn Thanh Ng đã nhiều lần mua rổ đựng Sầu Riêng. Sau khi tổng kết nợ anh Nguyễn Thanh Ng còn nợ số tiền 77.158.000 đồng. Anh nhiều đòi tiền nhưng anh Nguyễn Thanh Ng không trả và kéo dài đến nay.
Nay yêu cầu anh Nguyễn Thanh Ng phải trả số tiền 77.158.000 đồng ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
* Theo tờ tự khai ghi ngày 11/01/2022 bị đơn anh Nguyễn Thanh Ng trình bày:
Trước đây anh có mua rổ đựng Sầu Riêng của anh Nguyễn An B nhiều lần còn thiếu lại số tiền 77.158.000 đồng. Nay xin trả dần mỗi năm 10.000.000 đồng cho đến khi hết nợ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở lời trình bày của các đương sự và các tài liệu, chứng cứ được đưa ra xem xét tại phiên tòa, sau khi thảo luận và nghị án Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Xét thấy anh Nguyễn An B khởi kiện yêu cầu anh Nguyễn Thanh Ng trả số tiền mua rổ đựng Sầu Riêng còn thiếu nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng mua bán” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Tại phiên tòa nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, bị đơn vắng mặt không lý do, Hội đồng xét xử nhận định:
2.1. Giao dịch dân sự về việc mua bán rổ đựng Sầu Riêng giữa anh Nguyễn An B và anh Nguyễn Thanh Ng có lập thành văn bản, nội dung thỏa thuận không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Căn cứ vào Điều 430 của Bộ luật dân sự, Hội đồng xét xử xác định hợp đồng mua bán rổ đựng Sầu Riêng giữa anh Nguyễn An B với anh Nguyễn Thanh Ng là có thật.
2.2. Do anh Nguyễn Thanh Ng vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận nên anh Nguyễn An B yêu cầu trả số tiền còn thiếu là có căn cứ, phù hợp quy định tại Điều 440 của Bộ luật dân sự nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Xét anh Nguyễn Thanh Ng xin trả dần số tiền còn thiếu nhưng không được anh Nguyễn An B đồng ý nên Hội đồng xét xử không có cơ sở chấp nhận.
Về án phí: Anh Nguyễn Thanh Ng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền phải thực hiện nghĩa vụ cho anh Nguyễn An B theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 430, 440, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn An B.
1. Buộc anh Nguyễn Thanh Ng phải có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn An B số tiền 77.158.000 đồng, ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày anh Nguyễn An B có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn Thanh Ng chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và khoảng thời gian chậm thi hành án.
2. Về án phí: Anh Nguyễn Thanh Ng phải chịu 3.858.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho anh Nguyễn An B 1.929.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001586 ngày 29/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cai Lậy; - Chi cục THADS huyện Cai Lậy; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Hà Văn Phúc |