- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn D-Q"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận y êu cầu khởi kiện của
- Căn cứ chính? Điều 0 Luật Hôn nhân v à gia đình; Điều 101 Luật Hôn nhân v à gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân v à gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG ——————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 31/2021/HNGĐ-ST Ngày 30-7-2021 V/v tranh chấp xác định cha cho con |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG H
ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, TH ÀNH PHỐ HẢI PH
ÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử s
ơ th ẩm gồm có :
Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Bà Nguyễn Minh Thu
Các Hội thẩm nhân dân :
Bà Phạm Thị Bấm
Bà Lý Thị Thi ên Nga
- Thư k ý phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh - Thư k ý Toà án nhân dân quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân
quận Ngô quyền, th ành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Ông Bùi Quốc Huy - Kiểm sát vi ên.
Ngày 30 tháng 7 năm 2021, tại trụ sở To
à án nhân dân quận N gô Quyền, thành phố Hải Ph òng xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý
số 88/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2021 về tranh chấp xác định cha cho con theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số
17/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2021 và Quyết định ho ãn phiên tòa số 34/2021/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2021, giữa các đ ương s ự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc D ; nơi ĐKHKTT: S ố 50/280 đ ư ờng Trần Nguy ên Hãn, quận L ê Chân, thành phố Hải Ph òng; nơi t ạm trú: Số
22/33 đư ờng Nguyễn Đức Cảnh, ph ư ờng An Bi ên, quậ n Lê Chân, thành phố Hải Ph òng; có mặt .
- Bị đ ơn: Anh Trần Nhật Q ; nơi cư trú: Đư ờng L, phư ờng M, quận N, thành phố Hải Ph òng; có mặt .
- Ngư ời có quyền lợi, nghĩa vụ li
ên quan: Anh Nguyễn Công C ; nơi cư trú: Thôn H, xã T, huyện V, thành phố Hải Ph òng ; vắng mặt .
NỘI DUNG VỤ ÁN
:
* Tại đ ơn kh ởi kiện đề ng ày 23/4/2021, trong bản tự khai , quá trình giải quyết tại Tòa án và tại phi ên tòa, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc D
trình bày:
Năm 2012, chị Nguyễn Thị Ngọc D
và anh Trần Nhật Q quen biết v à có quan hệ t ình cảm với nhau . Trư ớc khi quen biết anh Quang, chị D có chồng l à anh Nguyễn Công C , sinh năm 1972; nơi cư trú: Thôn Hà Phương, x
ã Thắng Thủy, huyện Vĩnh Bảo, th ành phố Hải Ph òng. Do cuộc sốn g vợ chồng không hạnh phúc nên chị D và anh C đã sống ly thân. Trong thời gian sống ly thân,
chị D đã chung sống với anh Trần Nhật Q . Ngày 21/8/2016, chị D đã sinh cháu bé gái dự đặt t ên là Trần Bảo C theo Giấy chứng sinh số
009448, quyển số 96/2016 ngày 21/8/2016 của Bệnh viện
Phụ sản Hải Ph òng. Thực tế cháu Trần Bảo C là con của chị D và anh Quang. Ngày 09/7/2019, Tòa án nhân dân quận Ngô Quyền giải quyết cho chị Nguyễn Thị Ngọc D
và anh Nguyễn Công C ly hôn theo Quyết định cô ng nhận thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ
ương s ự số
132/2019/QĐST-HNGĐ. Do con chung sinh ra trong thời kỳ hôn nhân giữa chị D và anh C nên chị D đề nghị T òa án xác định anh Trần Nhật Q là cha đẻ của cháu bé dự đặt t ên là Trần Bảo C , sinh ngày 21/8/2016 (do chị D sinh ra); giới tính: Nữ theo Giấy chứng sinh số 009448, quyển số 96/2016 ngày 21/8/2016 của Bệnh viện Phụ sản Hải Ph
òng.
Về án phí: Đề nghị T òa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
* Tại bản tự khai
, trong quá trình giải quyết tại T òa án và tại phi ên tòa bị đ ơn anh Trần Nhật Q trình bày:
Năm 2012, anh Trần Nhật Q quen biết v à có quan hệ t ình cảm với chị
Nguyễn Thị Ngọc D . Khi anh Quang quen biết với chị D thì chị D đang có chồng là anh Nguyễn Công C , sinh năm 1972; nơi cư trú: Thôn Hà Phương, x
ã Thắng Thủy, huyện Vĩnh Bảo, th
ành phố Hải Ph òng. Tuy nhiên cuộc sống vợ chồng giữa chị D và anh C không hạnh phúc n ên đã sống ly thân. Trong thời thời gian đó
, anh Quang và chị D có 01 con chung là cháu bé gái dự đặt t ên là Trần Bảo C , sinh ngày 21/8/2016 theo Giấy chứng sinh số 009448,
quyển số 96/2016 ngày 21/8/2016 của Bệnh viện Phụ sản Hải Ph
òng. Đến ngày 09/7/2019, chị D và anh C đã giải quyết ly hôn tại T òa án nhân dân quận Ngô Quyền theo Quyết định công nhận thuận t
ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ
ương s ự số 132/2019/QĐST -HNGĐ. Đến nay, chị D đề nghị T òa án xác định anh Trần Nhật Q là cha đẻ của cháu bé gái (do chị D sinh ra) dự đặt t ên là Trần Bảo C , sinh ngày 21/8/2016; giới tính: Nữ theo Giấy chứng sinh số 009448,
quyển số 96/2016 ngày 21/8/2016 của Bệnh viện Phụ sản Hải Ph òng; anh đồng ý.
Về án phí: Đề nghị T òa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
* Trong quá trình giải quyết vụ án,
anh Nguyễn Công C đã đư ợc Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản
tố tụng nhưng không đến T òa án làm việc, không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ
và hòa giải v à vắng mặt hai lần tại phi ên tòa, không có lý do nên không có quan điểm thể hiện trong hồ sơ v ụ án .
Tại Kết quả
xét nghiệm ADN ngày 14 tháng 5 năm 2021 của Viện Sinh học phân tử LOCI kết luận: "Ngư ời có mẫu ADN ký hiệu
Trần Nhật Q và ngư ời có mẫu ADN ký hiệu Trần Bảo C có quan hệ huyết thống cha - con”.
Kiểm sát vi ên phát biểu quan điểm v ề việc tuân theo pháp luật tố tụng trong
quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Th
ư k ý phiên tòa; việc chấp h ành pháp luật của nguy ên đơn, bị đ ơn kể từ khi thụ lý vụ án cho đến tr
ư ớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đ
ã đảm bảo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; ngư ời có quyền lợi, nghĩa vụ li
ên quan không chấp h ành đúng quy định của pháp luật , vắng mặt tại p hiên họp công khai chứng cứ v
à hòa giải cũng nh ư v ắng mặt tại phi ên tòa, không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét xử vụ á
n vắng mặt ngư ời c ó quyền lợi, nghĩa vụ li
ên quan là đúng quy định theo điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 , khoản 3 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về quan điểm giải quyết vụ án
: Căn cứ v ào các tài liệu do đ ương s ự cung cấp v à chứng cứ do T ò a án thu thập chứng cứ tr
ên cơ s ở tranh tụng tại phi
ên tòa, đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng
khoản 4 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 ; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228, Điều 238 của
Bộ luật Tố tụng dân
sự; áp dụng khoản 1 Điều 89; khoản
2 Điều 101; khoản 2 Điều 102 của Luật Hôn nhân v à gia đình; chấp nhận y êu cầu khởi kiện của nguy
ên đơn, đ ề nghị Hội đồng xét xử:
Về việc xác định
cha cho con: Xác định anh Trần Nhật Q là cha đẻ của cháu bé dự đặt t ên là Trần Bảo C , sinh ngày 21/8/2016; giới tính: Nữ , theo Giấy chứng sinh số 009448, quyển số
96/2016 ngày 21/8/2016 của Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng.
Về án phí: Anh Trần Nhật Q phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 26
của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội
.
Về quyền kháng cáo: Các đ ương s ự đ ư ợc quyền kháng cáo bản án theo quy
định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ s ơ v ụ án đ ã đư ợc thẩm t ra tại phiên toà và căn cứ v ào kết quả tranh tụng tại phi ên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về áp dụng pháp luật tố tụng:
+ Về quan hệ pháp luật v à thẩm quyền giải quyết:
[1] Đây là vụ án tranh chấp xác định cha cho con theo quy định tại khoản 4
Điều 2 8 của Bộ luật Tố tụng dân sự
; bị đ ơn anh Trần Nhật Q cư trú trên địa b àn quận Ngô Quyền nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T
òa án nhân dân quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 , điểm a khoản 1 Điều 39 của B ộ luật Tố tụng dân sự
.
+ Về sự vắng mặt của các đ
ương s ự:
[2] Tại phi ên tòa, ngư ời có quyền lợi, nghĩa vụ li
ên quan anh Nguyễn Công C vắng mặt lần thứ hai, không có lý do, mặc d
ù đã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ
. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt
ngư ời có quyền lợi, nghĩa vụ li
ên quan theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 238 của
Bộ luật Tố tụng dân sự .
- Về nội dung:
[3] Căn cứ v ào lời khai của
các đương s ự v à tài liệu có trong hồ s ơ v ụ án , Hội đồng xét xử nhận thấy
: Năm 2012, chị Nguyễn Thị Ngọc D
và anh Trần Nhật Q có quan hệ t ình cảm với nhau v à đã có 01 con chung là cháu gái dự đặt t ên là Trần Bảo C , sinh ngày 21 tháng 8 năm 2016 theo Giấy chứng sinh số 009448, quyển số 96/2016 ngày 21/8/2016 của Bệnh viện
Phụ sản Hải Ph òng. Khi đó, chị D đang có chồng l à anh Nguyễn Công C . Đến ng ày ngày 09/7/2019, chị D và anh C mới giải quyết ly hôn tại T
òa án nhân dân quận Ngô Quyền theo Quyết định công nhận thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ
ương s ự số 132/2019/QĐST-HNGĐ. Mặc d ù, con chung của chị D và anh Quang sinh ra trong thời kỳ hôn nhân giữa chị
D và anh C như ng theo Kết quả xét nghiệm ADN ngày 14 tháng 5 năm 2021 của Viện Sinh học phân tử LOCI
kết luận: "Ngư ời có mẫu ADN ký hiệu Trần Nhật Q và ngư ời có mẫu ADN ký hiệu
Trần Bảo C có quan hệ huyết thống cha - con””.
[4] Từ phân tích v à đánh giá như trên , căn cứ khoản 1 Điều 89; khoản 1 Điều 9 0; khoản 2 Điều 101; khoản 2 Điều 102 của Luật Hôn nhân v à gia đình, cần chấp nhận y êu cầu khở i kiện của nguy ên đơn : Về việc xác định
cha cho con: Xác định anh Trần Nhật Q , sinh năm 1985 là cha đẻ của cháu bé dự định đặt t ên là Trần Bảo C , sinh ngày 21/8/2016; giới tính: Nữ theo Giấy chứ
ng sinh số 009448, quyển số 96/2016 ngày 21/8/2016 của Bệnh viện Phụ sản Hải Ph
òng.
[5] Về án phí: Do yêu cầu của nguy ên đơn đư ợc chấp nhận n ên c ăn cứ vào khoản 1 , khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội
, bị đ ơn anh Trần Nhật Q phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự s ơ th ẩm .
[6] Về quyền kháng cáo: Các đ ương s ự đ ư ợc quyền kháng cáo bản án theo
quy định của pháp luật.
Vì các lẽ tr ên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 4 Điều 28 , điểm a khoản 1 Điều 35 , điểm a khoản 1 Điều 39 , điểm b khoản 2 Điều 227 , khoản 3 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 89 , khoản 1 Điều 9 0, khoản 2 Điều 101, khoản 2 Điều 102 của Luật Hôn nhân v à gia đình;
Căn cứ khoản 1 , khoản 2 Điều 26 Nghị định số 326/2016 UBTVQH 14 ng ày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ư ờ ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý v à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án.
Xử:
1. Chấp nhận y êu cầu khởi kiện của
chị Nguyễn Thị Ngọc D .
Về việc xác định cha cho con:
Xác định anh Trần Nhật Q , sinh năm 1985 là cha đẻ của ch áu bé dự định đặt t ên là Trần Bảo C , sinh ngày 21 tháng 8 năm 2016; giới tính: Nữ theo Giấy chứ
ng sinh số 009448, quyển số 96/2016 ngày 21/8/2016 của Bệnh viện Phụ sản Hải Ph
òng.
2. Về án phí: Bị đ ơn anh Trần Nhật Q phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ th ẩm .
3. Quyền kháng cáo đối với bản án:
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc D , bị đơn anh Trần Nhật Q có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày tuyên án sơ th ẩm .
Ngư ời có quyền lợi, nghĩa vụ li
ên quan anh Nguyễn Công C đư ợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đư ợc ni êm yết theo quy định của pháp luật.
4. Trư ờng hợp b ản án đ ư ợc thi h ành theo quy định tại Đ iều 2 Luật T hi hành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời p hải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các đ iều 6,7 v à 9 Luật T hi hành án dân sự; thời hiệu thi h
ành án đư ợc thực hiện
theo quy định tại Điều
30 Luật T hi hành án dân sự. Nơi nh ậ n:
| - VKSND quậ n Ngô Quyề n; - Chi cụ c THADS quậ n Ngô Quyề n; - Đư ơng s ự ; - Lưu: VT, h ồ sơ v ụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHI ÊN TÒA Nguyễn Minh Thu |