- Tranh chấp gì? án dân sự — "Đồng - Vĩnh MBTS"
- Căn cứ chính? Điều 438 Bộ luật Dân sự; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!YT! TỈNH!BG! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:!31/2021/DS-ST Ngày 30 tháng 8 năm 2021 V/v:""Tranh"chấp"hợp"đồng" "mua"bán"tài"sản"." |
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!YT!
!
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm"phán"-"Chủ"toạ"phiên"toà: Ông Nguyễn Việt Hùng.
Các"Hội"thẩm"nhân"dân:!1. Ông Dương Ngô Phiên.
2. Ông Lục Viết Sang.
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Kim Oanh - Thư ký Toà án nhân dân huyện YT, tỉnh BG.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện YT, tỉnh BG tham gia phiên tòa: Không.!
Ngày 30 tháng 8 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện YT mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 74/2021/TLST-DS ngày 19 tháng 7 năm 2021 về "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 41/2021/QĐXXST-DS ngày 13 tháng 8 năm 2021!giữa các đương sự:
*!Nguyên!đơn:"Ông Dương Văn Đ, sinh năm 1955 (Có mặt)
Địa chỉ: Tổ dân phố TQ, thị trấn NhN, huyện Tân Yên, tỉnh BG.
*!Bị!đơn: Anh Hoàng Văn V, sinh năm 1979(Có mặt).
Chị Nông Thị Q, sinh năm 1980 (Có mặt)
Địa chỉ: Thôn CĐ, xã AT, huyện YT, tỉnh BG.
*!Người!có!quyền!lợi,!nghĩa!vụ!liên!quan:!
Bà Đoàn Thị P, sinh năm 1957 (Vắng mặt, đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ dân phố TQ, thị trấn NhN, huyện Tân Yên, tỉnh BG.
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN!
Tại"đơn"khởi"kiện"và"các"lời"khai"có"trong"hồ"sơ"vụ"án"và"lời"khai"tại"phiên" tòa"ông"Dương"Văn"Đ"trình"bày:""
Gia đình ông làm nghề buôn bán thức ăn chăn nuôi nên ông đã bán cám cho vợ chồng anh V, chị Q về chăn nuôi từ năm 2007, hai bên thỏa thuận ông bán cám cho vợ chồng anh V theo chu kỳ chăn nuôi từ khi vợ chồng anh V bắt con giống về chăn cho đến khi xuất bán phải trả tiền mua cám còn nợ cho ông. Đến ngày 27/12/2008 hai bên chấm dứt việc mua bán cám, vợ chồng anh V còn nợ ông số tiền là 52.798.000đ (Năm mươi hai triệu bẩy trăm chín mươi tám nghìn đồng), sau khi chốt sổ hằng năm ông đều đến đôn đốc vợ chồng anh V trả tiền, vợ chồng anh V đã trả cho ông được số tiền 29.300.000đ (Hai mươi chín triệu ba trăm nghìn đồng), còn nợ lại ông số tiền là 23.498.000đ. Ông khởi kiện yêu cầu anh V và chị Q phải trả cho ông số tiền gốc còn nợ là 23.498.000đ (Hai mươi ba triệu bốn trăm chín mươi tám nghìn đồng) và yêu cầu vợ chồng anh V, chị Q phải trả tiền lãi của số tiền 23.498.000đ tính từ ngày 27/12/2008 theo lãi suất 0,75%/ tháng.
" *"Tại"bản"tự"khai"ngày"27/7/2021,"các"tài"liệu"có"trong"hồ"sơ"vụ"án"và"lời" khai"tại"phiên"tòa"anh"Hoàng"Văn"V"trình"bày:"
Vợ chồng anh mua cám của ông Đ về chăn nuôi từ khoảng năm 2007- 2008, khi bắt đầu mua cám hai bên thống nhất thỏa thuận ông Đ đầu tư cám cho vợ chồng tôi từ khi vợ chồng anh mua con giống về chăn nuôi cho đến khi xuất bán (khoảng 4 đến 5 tháng) vợ chồng anh sẽ trả hết tiền mua cám còn nợ cho ông Đ. Tuy nhiên, do chăn nuôi thua lỗ nên vợ chồng anh chưa trả hết số tiền mua cám còn nợ. Ngày 27/12/2008 hai bên chốt sổ nợ vợ chồng anh còn nợ ông Đ 52.798.000đ (Năm mươi hai triệu bẩy trăm chín mươi tám nghìn đồng), Hằng năm vợ chồng anh đều trả tiền cho ông Đ, đến nay vợ chồng anh còn nợ ông Đ số tiền 23.498.000đ (Hai mươi ba triệu bốn trăm chín mươi tám nghìn đồng). Ông Đ khởi kiện yêu cầu anh và chị Q trả số tiền gốc là 23.498.000đ (Hai mươi ba triệu bốn trăm chín mươi tám nghìn đồng) tiền gốc anh Đồng ý trả. Anh không Đ ý trả tiền lãi bởi vì trong mỗi bao cám ông Đ bán cho anh ông Đ đã được hưởng tiền lãi.
*"Tại"bản"tự"khai"ngày"27/7/2021,"các"tài"liệu"có"trong"hồ"sơ"vụ"án"và"lời"khai" tại"phiên"tòa"chị"Nông"Thị"Q"trình"bày:"
Vợ chồng chị mua cám của ông Đ về chăn nuôi từ năm 2007 – 2008, đến ngày 27/12/2008 hai bên chốt sổ nợ vợ chồng chị còn nợ ông Đ số tiền gốc là 52.798.000đ (Năm mươi hai triệu bẩy trăm chín mươi tám nghìn đồng), từ khi chốt sổ đến nay vợ chồng chị trả ông Đ được số tiền là 29.300.000đ (Hai mươi chín triệu ba trăm nghìn đồng) còn nợ lại số tiền 23.498.000đ (Hai mươi ba triệu bốn trăm chín mươi tám nghìn đồng).Ông Đ khởi kiện chị đồng ý trả cho ông Đ 23.498.000đ (Hai mươi ba triệu bốn trăm chín mươi tám nghìn đồng) tiền gốc, chị không Đ ý trả tiền lãi.
*"Tại"bản"tự"khai"ngày"20/7/2021,"các"tài"liệu"có"trong"hồ"sơ"vụ"án"và"lời"khai" tại"phiên"tòa"bà"Đoàn"Thị"P"trình"bày:"
Bà là vợ của ông Dương Văn Đ, vào năm 2007 vợ chồng bà có bán cám cho anh V, chị Q về chăn nuôi đến nay vợ chồng anh V còn nợ bà số tiền là 23.498.000đ (Hai mươi ba triệu bốn trăm chín mươi tám nghìn đồng). Nay ông Đ khởi kiện bà đồng ý với yêu cầu khởi kiện của ông Đ yêu cầu anh V, chị Q phải trả cho bà và ông Đ số tiền gốc là 23.498.000đ (Hai mươi ba triệu bốn trăm chín mươi tám nghìn đồng) và yêu cầu anh V, chị Q phải trả tiền lãi theo lãi suất 0,75%/ tháng tính từ ngày 27/12/2008.
Tại phiên tòa ông Dương Văn Đ giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, không thay đổi, bổ sung gì.
Anh Hoàng Văn V, chị Nông Thị Q, bà Đoàn Thị P giữ nguyên quan điểm đã trình bày. Các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện YT ban hành công văn số 692/CV-VKS ngày 25/8/2021 xác định vụ án không thuộc trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên tòa theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN!
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào lời trình bày của các đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]!Về!tố!tụng:!!
- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông Dương Văn Đ khởi kiện anh Hoàng Văn V và chị Nông Thị Q yêu cầu trả tiền mua cám còn nợ nên đây là quan hệ pháp luật về “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”, Anh V và chị Q cùng có địa chỉ cư trú tại huyện YT nên theo quy định tại khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện YT, tỉnh BG.
Về!áp!dụng!pháp!luật:!Sự!kiện!pháp!lý!xảy!ra!từ!năm!2008!nên!cần!áp! dụng!các!quy!định!của!Bộ!luật!dân!sự!2005!để!giải!quyết!!
![2]!Về!nội!dung:
Xét yêu cầu khởi kiện của ông Dương Văn Đ Hội đồng xét xử nhận định:
Ông Dương Văn Đ bán cám cho anh Hoàng Văn V và chị Nông Thị Q về chăn nuôi từ năm 2007, các bên thống nhất thỏa thuận về hình thức mua bán cám theo chu kỳ chăn nuôi, ông Đ đầu tư cám cho vợ chồng anh V từ khi bắt đầu chu kỳ chăn nuôi đến khi xuất bán gà thì anh V và chị Q phải trả hết số tiền mua cám còn nợ. Hai bên đều thống nhất ngày chốt sổ nợ là ngày 27/12/2008 vợ chồng anh V, chị Q còn nợ ông Đ số tiền gốc là 52.798.000đ (Năm mươi hai triệu bẩy trăm chín mươi tám nghìn đồng), từ khi chốt sổ đến nay anh V, chị Q trả ông Đ được số tiền là 29.300.000đ (Hai mươi chín triệu ba trăm nghìn đồng) còn nợ lại số tiền 23.498.000đ (Hai mươi ba triệu bốn trăm chín mươi tám nghìn đồng). Ông Đ khởi kiện yêu cầu anh V và chị Q phải trả số tiền gốc còn nợ là 23.498.000đ (Hai mươi ba triệu bốn trăm chín mươi tám nghìn đồng), anh V và chị Q cùng đồng ý trả tiền theo yêu cầu của ông Đ nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đ yêu cầu anh V và chị Q phải trả cho ông Đ số tiền gốc là 46.200.000đ (Bốn mươi sáu triệu hai trăm nghìn đồng).
- Về lãi suất: Đối với yêu cầu tính lãi của ông Đ yêu cầu tính lãi của số tiền gốc 23.498.000đ từ ngày 27/12/2008 đến ngày 30/8/2021 theo lãi suất 0,83%/ tháng. Anh V và chị Q không Đ ý trả tiền lãi với lý do khi bán cám ông Đ đã được tiền lãi trong mỗi bao cám mà ông Đ bán. Xét yêu cầu tính lãi của ông Đ Hội đồng xét xử thấy rằng"căn cứ Khoản 2 Điều 438 Bộ luật dân sự khi bên mua chậm trả nợ thì phải chịu lãi suất đối với số tiến chậm trả và việc ông Đ yêu cầu tính lãi theo lãi suất 0,75%/tháng là phù hợp với quy định tại Điều 438 Bộ luật dân sự nên được chấp nhận. Do đó cần buộc vợ chồng anh V, chị Q phải trả tiền lãi của số tiền 23.498.000đ nợ gốc cho ông Đ và bà P.
Số tiền lãi anh V, chị Q phải trả ông Đ, bà P được tính như sau: Thời gian tính lãi từ ngày 27/12/2008 đến ngày 30/8/2021 là 152 tháng 03 ngày, cụ thể: 23.498.000đx 0,75%/ tháng x 152 tháng 03 ngày = 26.804.600đ (Hai mươi sáu triệu tám trăm linh bốn nghìn sáu trăm đồng).
[3] Về lãi suất chậm trả: Đề đảm bảo quyền lợi của người được thi hành án cần áp dụng Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
[4].!Về!án!phí: Yêu cầu khởi kiện của ông Dương Văn Đ được chấp nhận nên anh Hoàng Văn V và chị Nông Thị Q phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm
[5]!Về!quyền!kháng!cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT!ĐỊNH!
!
Áp dụng: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 143, Điều 144, Điều 147, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 428, Điều 438, khoản 2 Điều 305, Bộ luật dân sự năm 2005, Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 ; Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, Điều 2 Luật thi hành án dân"sự xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Dương Văn Đ.
1. Về nghĩa vụ trả nợ: Buộc anh Hoàng Văn V và chị Nông Thị Q phải trả cho ông Dương Văn Đ số tiền nợ gốc là 23.498.000đ (Hai mươi ba triệu bốn trăm chín mươi tám nghìn đồng) và 26.804.600đ tiền lãi, tổng cộng cả gốc và lãi là 50.302.600đ
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Về tiền án phí: Anh Hoàng Văn V và chị Nông Thị Q phải chịu 2.515.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2- Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tinh BG; - VKSND tỉnh BG; - VKSND huyện YT; - THA huyện YT; - Các đương sự; - Lưu HS. | T/M!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ! THẨM!PHÁN!-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA! ! ! ! ! ! ! Nguyễn!Việt!Hùng |