- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "tranh chấp hụi"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Phương Thị L. Buộc Ông Cao Quốc T và Bà Lê Thanh T phải có nghĩa vụ thanh toán cho Bà L số tiền 151.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 31/2020/DS-ST Ngày 29-9-2020 V/v tranh chấp hụi |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN, TỈNH CÀ MAU
Thành"phần"Hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:"
Thẩm"phán"–"Chủ"tọa"phiên"tòa: Bà Nguyễn Mỹ Phương.
Các"Hội"thẩm"nhân"dân:
Ông Nguyễn Thanh Trung.
Ông Nguyễn Minh Dương.
Thư"ký"phiên"tòa: Ông Ngô Thế Bắc là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
Ngày 29 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 60/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 5 năm 2020 về “Tranh chấp hụi theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 39/2020/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 8 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 30/2020/QĐST-DS ngày 11 tháng 9 năm 2020 , giữa các đương sự:
- Nguyên"đơn: Bà Phương Thị L, sinh năm 1956 (có mặt).
Cư trú tại: ấp N, xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau.
- Bị"đơn:
1. Ông Cao Quốc T (vắng mặt).
2. Bà Lê Thanh T (vắng mặt).
Cùng cư trú tại: ấp N, xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN:
Theo"đơn"khởi"kiện"và"bản"tự"khai"ngày"19/5/2020"và"các"lời"khai"trong"quá" trình"giải"quyết"vụ"án"nguyên"đơn"bà"Phương"Thị"L"trình"bày:
Vào năm 2017 đến nay bà có mở hụi nhằm mục nhằm mục đích hùng vốn phát triển kinh tế hộ gia đình ở địa phương. Vợ chồng ông T, bà Tcó tham gia chơi hụi do bà làm chủ cụ thể như sau:
1. Hụi 100.000 đồng/ngày, khui ngày 24 tháng 04 năm 2018 âm lịch, gồm 120 chưng, vợ chồng ông T, bà T tham gia 05 chân. Hụi đã mãn, số hụi chết vợ chồng ông T phải đóng là 40 kỳ x 100.000 đồng x 05 chưng = 20.000.000 đồng.
2. Hụi 100.000 đồng/ngày hụi khui ngày 13 tháng 6 năm 2018 âm lịch, gồm 114 chưng, vợ chồng ông T, bà Ttham gia 05 chân. Đến nay hụi đã mãn số hụi chết vợ chồng ông T phải đóng là 79 kỳ x 100.000 đồng x 05 chưng = 39.500.000 đồng.
3. Hụi 1.000.000 đồng, mở ngày 01 tháng 4 năm 2017 âm lịch, gồm 50 chưng, vợ chồng ông T, bà Ttham gia 02 chưng. Hụi mỗi tháng khui vào ngày 15 và 30 hàng tháng. Đến nay hụi đã mãn số hụi chết còn lại phải đóng là 16 kỳ x 1.000.000 đồng x 02 chưng = 32.000.000 đồng.
4. Hụi 1.000.000 đồng mở ngày 15 tháng 12 năm 2017 âm lịch. Hụi gồm 56 chưng vợ chồng ông T, bà Ttham gia 02 chưng. Hụi mỗi tháng khui vào ngày 15 và 30 hàng tháng. Đến nay hụi đã mãn số hụi chết còn lại đóng là 39 kỳ x 1.000.000 đồng x 02 chưng = 78.000.000 đồng.
Tổng số tiền hụi là 169.500.000 đồng. Sau đó vợ chồng ông T, bà Tđã trả được 18.000.000 đồng. Nay ông T, bà Tcòn thiếu 151.500.000 đồng. Tuy nhiên, nhiều lần bà đến gặp vợ chồng ông T, bà Tđể lấy lại tiền thì vợ chồng ông T, bà Tkhông có ý trả nợ nên bà yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển xem xét buộc vợ chồng ông T, bà Tphải trả cho bà số tiền 151.500.000 đồng và tiền lãi suất là 10.000.000 đồng. Ngoài ra bà không có yêu cầu gì khác.
Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn Ông Cao Quốc Tvà Bà Lê Thanh Tđã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý, Thông báo về phiên họp và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng Ông Cao Quốc Tvà Bà Lê Thanh Tvẫn vắng mặt và không có ý kiến trình bày.
Tại phiên tòa: Bà L yêu cầu ông T, bà T thanh toán số tiền hụi còn nợ là 151.500.000 đồng, không yêu cầu tính lãi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Bà Phương Thị L khởi kiện Ông Cao Quốc Tvà Bà Lê Thanh T về tranh chấp hụi nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Ông Cao Quốc T và Bà Lê Thanh T cùng cư trú tại ấp N, xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền thụ lý giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau. Ông Cao Quốc Tvà Bà Lê Thanh Tvắng mặt không lý do nên căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng Ông Cao Quốc T và bà Lê Thanh T.
Về nội dung: Từ ngày 01/4/2017 đến ngày 13/6/2018 âm lịch việc ông Cao Quốc T, Bà Lê Thanh Tđã vô hụi do bà Phương Thị L làm chủ là thực tế có xảy ra. Theo thỏa thuận Bà L làm chủ hụi có trách nhiệm khui hụi, gôm hụi để giao tiền hụi cho hụi viên hốt tương ứng từng kỳ khui hụi và nhận tiền hoa hồng. Vợ chồng ông T vô tổng cộng 10 chưng hụi 100.000 đồng/ngày và 04 chưng hụi 1.000.000 đồng và đã hốt hết các chưng hụi nêu trên. Đến nay các chưng hụi đều đã mãn nhưng vợ chồng ông T, bà Tkhông đóng hụi chết với tổng số tiền 151.500.000 đồng cho Bà L là làm ảnh hưởng đến quyền lợi của bà L. Ông T, bà Tkhông có ý kiến phản hồi về yêu cầu thanh toán nợ hụi của Bà L nên yêu cầu thanh toán nợ của Bà L là phù hợp nên được chấp nhận. Tại phiên tòa Bà Lkhông yêu cầu ông T, bà Tthanh toán tiền lãi nên không đặt ra xem xét. Từ những nhận định nêu trên Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Phương Thị L. Buộc Ông Cao Quốc Tvà Bà Lê Thanh T phải có nghĩa vụ thanh toán cho Bà L số tiền 151.500.000 đồng.
Kể từ khi bà Phương Thị L có đơn yêu cầu thi hành án nếu Ông Cao Quốc Tvà Bà Lê Thanh T chậm trả khoản tiền trên cho bà L, thì ông T, bà T còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Về án phí: Theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án thì Ông Cao Quốc T và Bà Lê Thanh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 151.500.000 đồng x 5% = 7.575.000 đồng. Bà Phương Thị L thuộc đối tượng được miễn nộp tiền tạm ứng án phí nên không đặt ra xem xét về án phí.
Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Vì"các"lẽ"trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt Ông Cao Quốc T và bà Lê Thanh T.
Căn cứ Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Áp dụng Điều 471; khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Phương Thị L. Buộc Ông Cao Quốc T và Bà Lê Thanh T phải có nghĩa vụ thanh toán cho Bà L số tiền 151.500.000 đồng (Một trăm năm mươi mốt triệu năm trăm nghìn đồng).
Kể từ khi bà Phương Thị L có đơn yêu cầu thi hành án nếu Ông Cao Quốc T và Bà Lê Thanh T chậm trả khoản tiền trên cho bà Lai, thì ông T, bà T còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
4. Về án phí:
Ông Cao Quốc T và Bà Lê Thanh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 7.575.000 đồng.
Bà Phương Thị L thuộc đối tượng được miễn nộp tiền tạm ứng án phí nên không đặt ra xem xét về án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án."Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
ơ
"
Nơi"nhận:
| -"TAND tỉnh Cà Mau; -"VKSND huyện Ngọc Hiển;""""""""""""""""""""""" -"Chi cục THADS huyện Ngọc Hiển;"""""""""""""""""" -"Các đương sự;" -"Lưu hồ sơ vụ án. " | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Mỹ Phương " |