TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ Đ TỈNH G L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 31/2019/HS-ST Ngày: 15/10/2019 |
HUYỆN Đ Đ Độc lập – Tự do – H phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ Đ TỈNH G L
Với T phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Ngu n T Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lƣu T Ông Lê V D Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông V Đ Q, cán bộ Toà án nhân dân huyện Đ Đ, tỉnh G L. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ Đ, tỉnh G L tham gia phiên tòa: Ông Phạm T Q - Kiểm sát viên. Ngày 15 tháng 10 năm 2019 tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện Đ Đ tỉnh G L xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 26/2019/HSST ngày 08 tháng 8 năm 2019 đối với bị cáo: N H, tên gọi khác: T. Giới tính: Nam. Sinh năm 1986, tại tỉnh G L. Nơi cư tr : Thôn X, xã T B, huyện Đ Đ, tỉnh G L. Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh. Tôn giáo: Không. Nghề nghiệp: Làm nông. Trình độ học vấn: 12/12. Cha: Ng B, sinh năm 1954. Mẹ: Trịnh T , sinh năm 1959. Gia đình bị cáo có 06 anh, em. Lớn nhất sinh năm 1978, nhỏ nhất sinh năm 1998, bị cáo là con thứ tư trong gia đình, bị cáo chưa c v . Tiền án, tiền sự: Không. Ngày 12 8 2019 bị cáo bị cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Đ Đ ra quy t định kh i tố bị can và kh i tố vụ án hình về tội hi p dâm, đ n ngày 27 9 2019 cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Đ Đ ra quy t định đình chỉ điều tra bị can và đình chỉ điều tra vụ án hình sự do bị hại r t đơn yêu c u kh i tố, bị cáo bị b t tạm giam t ngày 11 6 2019 đ n nay. ị cáo c m t tại phiên t a. hại Lê H L – sinh năm: 1989 Địa chỉ: Thôn X, T , huyện Đ Đ, tỉnh G L. V ng m t Ngƣ i có qu n l i ngh v li n qu n đ n v n: 1.Lê T L – sinh năm: 1994 Địa chỉ: Thôn X, T , huyện Đ Đ, tỉnh G L. V ng m t 2. u nh V T – sinh năm: 1993 Địa chỉ: Thôn H, thị trấn Đ Đ, huyện Đ Đ, tỉnh G L. C m t
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo c c t i li u có trong hồ sơ v n v di n i n tại i n tại phi n t nội dung v n đƣ c tóm t t nhƣ s u: Vào khoảng 08 giờ sáng ngày 24 4 2019, N H đi bộ đ n nhà anh Lê H L (sinh năm 1989, cư tr tại Thôn X, xã T B, huyện Đ Đ, tỉnh G L) chơi. Khi đ n nhà thấy anh L đang nằm ngủ trong ph ng, H đi vào trong ph ng gọi anh L dậy nhưng anh L không trả lời, phát hiện điện thoại di động nh n hiệu VIVO 7PLUS màu vàng của anh L để đ u giường. L i dụng anh L ngủ say H đ lấy điện thoại bỏ vào t i qu n của mình rồi đi bộ về. Sau khi về nhà H mư n điện thoại của anh ruột mình tên Ng V (sinh năm 1978, tr tại: Thôn X, xã T B, huyện Đ Đ, tỉnh G L) gọi điện cho u nh V T (sinh năm 1993, tr tại: Làng H, thị trấn Đ Đ, huyện Đ Đ, tỉnh G L) nhờ T đ n ch đi sửa điện thoại thì T đồng ý. Sau đ u nh V T điều khiển e mô tô biển kiểm soát ( KS) 81 1- 191.05 đ n ch H mang theo chi c điện thoại mà H trộm c p đư c đ n tiệm điện thoại L tại T D P, thị trấn Đ Đ, huyện Đ Đ, tỉnh G L do anh Lê T L (sinh năm 1994, tr tại: Thôn X, xã T B, huyện Đ Đ, tỉnh G L) làm chủ. Khi đ n tiệm điện thoại, T đứng ngoài đường, một mình H đi vào tiệm điện thoại g p anh L đ t vấn đề bán điện thoại. Anh L kiểm tra điện thoại thấy bị kh a màn hình, anh L yêu c u H m mật khẩu điện thoại để kiểm tra thì H trả lời quên mật khẩu. Anh L không đồng ý mua thì anh H n i: “Đang c n tiền gấp để trả n " thì L đồng ý rồi đưa cho H 1.000.000 đồng. Sau khi lấy đư c tiền, H và T đi tiêu ài h t số tiền trên. Đ n khoảng hơn 09 giờ sáng cùng ngày, sau khi ngủ dậy phát hiện bị mất điện thoại, anh Lê H L đi đ n tiệm điện thoại của Lê T L nói cho L bi t mình bị mất điện thoại và hỏi L: “C ai đem điện thoại VIVO 7PLUS đ n bán cho L không?” thì L trả lời c và anh L nhận ra chi c điện thoại mà anh L đ mua là của mình nên cả hai đ báo cho Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Đ Đ để điều tra ử lý theo quy định. Theo ản k t luận định giá tài sản số 15 ngày 31 5 2019 của ội đồng định giá tài sản huyện Đ Đ ác định: Điện thoại di động nh n hiệu VIVO 7PLUS c trị giá là 7.000.000 đồng. Tại bản cáo trạng số: 26/CT-VKS ngày 07 tháng 8 năm 2019 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ Đ tỉnh G L truy tố bị cáo N H về tội “Trộm c p tài sản” đư c quy định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự. Tại phiên t a hôm nay kiểm sát viên thực hiện quyền công tố đề nghị: Áp dụng: khoản 1 Điều 173; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 ộ luật hình sự. Xử phạt bị cáo N H t 06 tháng đ n 09 tháng tù. Thời hạn tù tính t ngày 11/6/2019. Áp dụng: i u 48 ộ u t h nh s ; i u 585 i u 586 ộ u t dân s uộc bị cáo N H phải bồi thường cho anh Lê T L số tiền 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Về án phí: Bị cáo phải chịu theo quy định của pháp luật. NH N Đ NH CỦA T A ÁN: Trên cơ s nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án đ đư c thẩm tra, ét hỏi, tranh luận tại phiên t a, ội đồng ét ử nhận thấy như sau: [1] Về hành vi, quy t định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an, Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ Đ trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hiện đ ng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của ộ luật Tố tụng hình sự; quá trình điều tra và tại phiên t a, bị cáo và những người tham gia tố tụng không c ý ki n ho c khi u nại gì về hành vi, quy t định của Cơ quan ti n hành tố tụng, người ti n hành tố tụng. Do đ , các hành vi, quy t định tố tụng của Cơ quan ti n hành tố tụng, người ti n hành tố tụng đ thực hiện đều h p pháp và đ ng quy định của pháp luật. [2] Về hành vi phạm tội của bị cáo: Vào khoảng 08 giờ sáng ngày 24 4 2019, tại Thôn X, xã T B, huyện Đ Đ, tỉnh G L, l i dụng anh Lê H L đang ngủ, tài sản là chi c điện thoại di động nh n hiệu VIVO 7 PLUS của anh Lê H L để đ u giường, không c người trông coi nên N H đ lén l t lấy trộm chi c điện thoại trên. Theo ản k t luận định giá tài sản số15 ngày 31 5 2019 của ội đồng định giá tài sản huyện Đ Đ ác định: Điện thoại di động nh n hiệu VIVO 7PLUS c trị giá là 7.000.000 đồng. Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đ trực ti p xâm phạm vào quyền s hữu về tài sản của người khác đư c pháp luật hình sự bảo vệ, tài sản mà bị cáo chi m đoạt có trị giá là 7.000.000 đồng. Do vậy, hành vi của bị cáo đ phạm vào tội: “Trộm cắp tài sản”, đư c quy định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự như Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ Đ truy tố là đ ng người, đ ng tội và đ ng quy định pháp luật. [3] Về nhân thân và các tình ti t tăng n ng giảm nhẹ trách nhiệm hình sự Về tình ti t tăng n ng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không c tình ti t tăng n ng + Về nhân thân của bị cáo: ị cáo c nhân thân ấu, ngày 12 8 2019 bị cáo bị Cơ quan cảnh sát điều tra công an huyện Đ Đ ra quy t định kh i tố bị can và kh i tố vụ án hình về tội hi p dâm, đ n ngày đ n ngày 27 9 2019 Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Đ Đ ra quy t định đình chỉ điều tra bị can và đình chỉ điều tra vụ án hình sự do bị hại r t đơn yêu c u kh i tố. Về tình ti t giảm nhẹ trách nhiện hình sự: Bị cáo chưa c tiền án tiền sự, phạm tội l n đ u và thuộc trường h p ít trọng, trong quá trình điều tra và tại phiên t a bị cáo T khẩn khai báo, ăn năn hối cải; người bị hại c đơn đề nghị giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo. Đây là những tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định tại điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 ộ luật hình sự. [4] Về hình phạt: Quyền s hữu về tài sản của công dân đư c pháp luật bảo vệ, mọi hành vi âm phạm đ n tài sản của người khác đều đư c ử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật. Khi thực hiện hành vi phạm tội bị cáo N H c đủ năng lực trách nhiệm hình sự và nhận thức đư c hành vi của mình là vi phạm pháp luật nhưng v n cố ý thực hiện. Vì vậy c n ử phạt bị cáo một mức án thật nghiêm, cách ly bị cáo bị cáo ra khỏi hội một thời gian để bị cáo c thời gian suy ngh và sửa chữa l i l m, đồng thời mới bảo đảm đư c tác dụng giáo dục và ph ng ng a chung cho hội. [5] Đối với anh Lê T L là người đ trực ti p mua chi c điện thoại do bị can N H phạm tội đư c mà c . Tuy nhiên, anh L không bi t đ là tài sản do phạm tội mà c nên không c căn cứ để ử lý về hình sự là phù h p. [6] Đối với anh u nh V T là chủ s hữu e mô tô KS 81 1-191.05, anh u nh V T đ điều khiển e mô tô ch bị cáo N H đi tiêu thụ tài sản do H trộm c p mà c nhưng anh T không bi t đ là tài sản do H phạm tội mà c nên không c căn cứ để ử lý về hình sự đối với anh T và ử lý đối với e mô tô trên là phù h p. [7] Vật chứng trong vụ án: - 01 điện thoại di động nh n hiệu VIVO 7PLUS màu vàng do anh Lê T L giao nộp. Quá trình điều tra ác định chi c điện thoại trên thuộc s hữu của anh Lê H L nên Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Đ Đ đ ra Quy t định trả lại cho chủ s hữu theo quy định. [8] Về dân sự: - ị hại anh Lê H L đ nhận lại tài sản bị mất và không c yêu c u bồi thường gì thêm. - Anh Lê T L là người c quyền l i ngh a vụ liên quan đ n vụ án yêu c u bị cáo N H bồi thường lại số tiền 1.000.000 đồng. Tại phiên t a bị cáo tự nguyện bồi thường cho anh Lê T L số tiền 1.000.000 đồng.
Xét thấy bị cáo tự nguyện bồi thường nên c n chấp nhận. [9] Về án phí hình sự sơ thẩm: Bị cáo phải chịu theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên: QUYẾT Đ NH: 1. C n c v o hoản 1 i u 173; i m i s hoản 1 hoản 2 i u 51 của ộ u t H nh s ; - C n c hoản 1 i u 48 ộ u t h nh s ; i u 584 i u 585 i u 586 i u i u 589 ộ u t dân s -C n c i u 135 136 ộ u t tố tụng h nh s Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ịnh v m c thu miễn giảm thu nộp quản ý v sử dụng án phí ệ phí Tòa án. 2. Tuyên bố: - ị cáo N H phạm tội “Trộm c p tài sản”. 3. ình phạt: +Xử phạt bị cáo N H 09 (Chín) tháng tù. Thời hạn tù tính t ngày 11/6/2019. uộc bị cáo N H phải bồi thường cho anh Lê T L số tiền 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) K từ ng y có ơn yêu cầu thi h nh án của người ược thi h nh án ( ối với các hoản ti n phải trả cho người ược thi h nh án) cho ến hi thi h nh án xong tất cả các hoản ti n h ng tháng bên phải thi h nh án còn phải chịu hoản ti n ãi của số ti n còn phải thi h nh án theo m c ãi suất theo quy ịnh hoản 2 i u 468 ộ u t dân s n m 2015. Trường hợp bản án quyết ịnh ược thi h nh theo quy ịnh t i i u 2 u t thi h nh án dân s có quy n th a thu n thi h nh án quy n yêu cầu thi h nh án t nguyện thi h nh án ho c bị cư ng chế thi h nh án theo quy ịnh t i các i u 6 7 v 9 của u t thi h nh án dân s ; thời hiệu thi h nh án ược th c hiện theo quy ịnh t i i u 30 u t thi h nh án dân s . 4. Về án phí: Xử buộc bị cáo N H phải nộp tiền án phí hình sự sơ thẩm là 200.000đ ( ai trăm ngàn đồng) và tiền án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng ( a trăm ngàn đồng) 5. Về quyền kháng cáo: Trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án (ngày 15/10 2019), bị cáo, người c quyền l i ngh a vụ liên quan đ n vụ án c quyền kháng cáo bản án về ph n liên quan đ n quyền l i của mình để yêu c u T a án nhân dân tỉnh G L ét ử ph c thẩm. Đối với bị hại và người c quyền l i ngh a vụ liên quan đ n vụ án v ng m t tại phiên t a c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nhận bản án ho c đư c niêm y t h p lệ.
Nơi nhận: - TAND tỉnh G L; - S tư pháp tỉnh G L; ( ã ý) - Công an huyện Đ Đ; - VKSND huyện Đ Đ; - THADS; - ị cáo; - Bị hại; - Người c qlnvlq đ n vụ án; - Lưu hồ sơ; - Lưu Án Văn; Ngu n T S | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Ơ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T A |