- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Căn c khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 3 Điều 228; Điều 271; Điều 272 và Điều 273 B lu t Tố tụng dân sự.
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM BẢNG TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 31/2019/HNGĐ-ST Ngày 22/10/2019 V/v tranh chấp: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM BẢNG, TỈNH HÀ NAM
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Bùi Thị Nguyệt.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. ng Tr n Ng c Luân.
2. Bà h m Thị H ng H nh.
Thư ký phiên toà: Ông Tr n Quang Tất - Thư ký Toà án nhân dân huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam tham gia phiên toà: ng h m Ng c Khánh - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 10 năm 2019, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam xét xử công khai sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 106/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2019 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 32/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2019; Quyết định hoãn phiên tòa số 13/2019/QĐST-HNGĐ ngày 18/10/2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Cao Thị V, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn K, xã N, huyện L, tỉnh Hà Nam. Có m t.
2. Bị đơn: nh Nguy n Văn T, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn , xã L, huyện K, tỉnh Hà Nam. Vắng m t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn ly hôn đề ngày 03 tháng 7 năm 2019 và lời khai t i Tòa án, chị Cao Thị V là nguyên đơn trình bày: Chị và anh Nguy n Văn T kết hôn tự nguyện, đư c tự do tìm hiểu và có đăng ký kết hôn ngày 25/5/2012 t i UBN xã L, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Sau ngày cư i v ch ng chung sống hoà thu n đến tháng 10 năm 2018 thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n là do anh T có quan hệ tình cảm v i người phụ nữ khác, d n đến v ch ng thường xuyên đánh cãi chửi nhau. Mâu thu n căng thẳng nhất là ngày 25/6/2019 anh T đánh và đu i chị ra kh i nhà nên chị đã về nhà bố m đ ở thôn K, xã N, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam sinh sống. V ch ng sống ly thân và chấm d t quan hệ v ch ng t đó cho đến nay không quan tâm đến tình cảm, cu c sống của nhau. Nay chị xác định tình cảm v ch ng không còn, mục đích hôn nhân không đ t đư c, chị đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn v i anh Nguy n Văn T.
T i biên bản lấy lời khai ngày 26/8/2019, anh Nguy n Văn T là bị đơn trình bày: Về thời gian, điều kiện kết hôn, thời gian chung sống hòa thu n, phát sinh mâu thu n và thời gian sống ly thân chấm d t quan hệ v ch ng đúng như chị V đã trình bày. Nguyên nhân mâu thu n là do công việc của anh thường xuyên phải vắng nhà, không có thời gian quan tâm, chăm sóc v con. Nay chị V ly hôn anh, anh xác định tình cảm v ch ng không còn anh hoàn toàn nhất trí ly hôn.
Về con chung: Chị V, anh T thống nhất trình bày, v ch ng có hai con chung là cháu Nguy n Gia H, sinh ngày 06/10/2012 đang ở v i anh T và cháu Nguy n Linh N, sinh ngày 12/4/2104 đang ở v i chị V. Khi ly hôn chị V, anh T cùng có ý kiến thống nhất th a thu n, giao cháu H cho anh T; giao cháu N cho chị V trực tiếp trông, chăm sóc, nuôi dư ng, dục cho đến khi các cháu đủ 18 tu i, lao đ ng tự l p đư c. Hai bên không phải cấp dư ng nuôi con chung cho nhau.
Về con riêng: Không có.
Về tài sản chung, riêng; công n ; công s c đóng góp; diện tích đất nông nghiệp: Không có, không yêu c u Tòa án xem xét, giải quyết.
T i phiên tòa đương sự v n giữ nguyên yêu c u, không sửa đ i, b sung, thay đ i gì. Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp lu t tố tụng của Thẩm phán, H i thẩm nhân dân, Thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án t khi thụ lý cho đến trư c thời điểm H i đ ng xét xử vào nghị án và đề nghị H i đ ng xét xử căn c khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 228 B lu t Tố tụng dân sự; Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và 83 Lu t Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 236/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i quy định về m c thu, mi n giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nh n yêu c u khởi kiện của chị Cao Thị V. 1. Xử công nh n thu n tình ly hôn giữa chị Cao Thị V và anh Nguy n Văn T. 2. Về con chung: Giao cháu Nguy n Gia H, sinh ngày 06/10/2012 cho anh T. Giao cháu Nguy n Linh N, sinh ngày 12/4/2104 cho chị V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tu i, lao đ ng tự l p đư c. Hai bên không phải cấp dư ng nuôi con chung cho nhau. Án phí đương sự phải chịu theo quy định của pháp lu t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra t i phiên tòa và căn c vào kết quả tranh lu n t i phiên tòa, ý kiến phát biều về việc tuân theo pháp lu t trong tố tụng dân sự và quan điểm giải quyết vụ án của Kiểm sát viên. H i đ ng xét xử nh n định:
Về thủ tục tố tụng: Theo đơn khởi kiện, chị Cao Thị V yêu c u Tòa án giải quyết ly hôn, nuôi con đối v i anh Nguy n Văn T là bị đơn; địa chỉ: Thôn , xã L, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Căn c khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 B lu t Tố tụng dân sự thì vụ án thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Anh Nguy n Văn T đã đư c Tòa án triệu t p h p lệ nhiều l n nhưng v n vắng m t và không có yêu c u phản tố. Căn c khoản 3 Điều 228 của B lu t Tố tụng dân sự. H i đ ng xét xử v n tiến hành xét xử vụ án theo quy định của pháp lu t.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Cao Thị V và anh Nguy n Văn T kết hôn tự nguyện, có đăng ký ngày 25/5/2012 t i UBN xã L, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Đây là hôn nhân h p pháp đư c pháp lu t bảo vệ. Sau khi kết hôn, v ch ng chung sống hòa thu n đến tháng 10 năm 2018 thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n là do v ch ng không quan tâm, chăm sóc l n nhau trong cu c sống d n đến v ch ng thường xuyên xảy ra đánh cãi chửi nhau. Mâu thu n căng thẳng nên ngày 25/6/2019 chị V về nhà bố m đ ở. V ch ng sống ly thân và chấm d t quan hệ v ch ng t đó cho đến nay không quan tâm đến nhau làm cho hôn nhân lâm vào tình tr ng tr m tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đ t đư c. Chị V ly hôn, anh T hoàn toàn nhất trí. Xét sự tự nguyện ly hôn của các đương sự là tự nguyện, phù h p v i quy định t i Điều 55; Điều 57 Lu t Hôn nhân và gia đình đư c H i đ ng xét xử công nh n.
Về con chung: Chị V, anh T có hai con chung con chung là cháu Nguy n Gia H, sinh ngày 06/10/2012 đang ở v i anh T và cháu Nguy n Linh N, sinh ngày 12/4/2104 đang ở v i chị V, các cháu đều đư c nuôi dư ng đảm bảo tốt về m i m t. Khi ly hôn chị V, anh T th a thu n đư c v i nhau về người trực tiếp nuôi con, quyền, ngh a vụ của m i bên sau khi ly hôn đối v i con, cụ thể là giao cháu Nguy n Gia H, sinh ngày 06/10/2012 cho anh T; giao cháu Nguy n Linh N, sinh ngày 12/4/2104 cho chị V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tu i, lao đ ng tự l p đư c. Hai bên không phải cấp dư ng nuôi con chung cho nhau. Sự tự nguyện th a thu n của các đương sự phù h p v i quy định Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Lu t Hôn nhân và gia đình đư c chấp nh n.
Về con riêng: Không có.
Về tài sản chung, riêng; công n ; công s c đóng góp và diện tích đất nông nghiệp: Không có.
Về án phí: Chị Cao Thị V và anh Nguy n Văn T thu n tình ly hôn, nên m i bên phải chịu 50 án phí. T i phiên tòa chị V xin chịu toàn b án phí ly hôn sơ thẩm chị V xin chịu thay cho cả ph n án phí ly hôn sơ thẩm của anh T . Đây là sự tự nguyện của chị V đư c H i đ ng xét xử chấp nh n.
Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định t i Điều 271; Điều 272 và Điều 273 B lu t Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Căn c khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 3 Điều 228; Điều 271; Điều 272 và Điều 273 B lu t Tố tụng dân sự. Các Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và 83 Lu t Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i quy định về m c thu, mi n giảm, thu n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
1. Công nh n thu n tình ly hôn giữa chị Cao Thị V và anh Nguy n Văn T.
2. Về con chung: Giao cháu Nguy n Linh N, sinh ngày 12/4/2104 cho chị Cao Thị V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục cho đến khi cháu N đủ 18 tu i, lao đ ng tự l p đư c. Giao cháu Nguy n Gia H, sinh ngày 06/10/2012 cho anh Nguy n Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục cho đến khi cháu H đủ 18 tu i, lao đ ng tự l p đư c. Hai bên không phải cấp dư ng nuôi con chung cho nhau.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở.
3. Án phí: Chị Cao Thị V phải chịu 300.000đ ng án phí ly hôn sơ thẩm chị V xin chịu thay cho cả ph n án phí ly hôn sơ thẩm của anh T . Đư c tr vào số tiền t m ng án phí chị V đã n p 300.000đ ng theo biên lai số 0001585 ngày 15 tháng 7 năm 2019 t i Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Bảng. Chị V đã n p đủ.
4. Quyền kháng cáo: Chị Cao Thị V có quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày, kể t ngày tuyên án sơ thẩm. nh Nguy n Văn T có quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày, tính t ngày nh n đư c bản án ho c đư c niêm yết.
Trường h p Quyết định đư c thi hành theo quy định t i Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo quy định t i các điều 6, 7 và 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định t i Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - T N tỉnh Hà Nam để b/c ; - VKSN huyện Kim Bảng; - Chi cục TH S huyện Kim Bảng; - UBND xã L; - Các đương sự; - Lưu h sơ vụ án. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thị Nguyệt |