- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn T - M"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa à Nguyễn Thanh T và ông Cao Hoàng M.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| [ Bản án số: 31/2019/HNGĐ-ST. Ngày: 30-5-2019. V/v “Ly hôn gi a à T i ông M”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà
ng Th Th y D ng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn H ng
2. Bà Nguyễn Th Hiền
- Thư ký phiên tòa: Ông Mai Chiến Trực – Th ký Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Th Hồng Nga- Kiểm sát viên
Ngày 30 tháng 5 năm 2019, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 167/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2019 về tranh ch p “ Ly hôn” theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 40/2019/QĐXX-ST ngày 14 tháng 5 năm 2019 giữa các đ ng sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1990.
Đ a chỉ: p H, xã NT, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
2. Bị đơn: Ông Cao Hoàng M, sinh năm: 1987.
Đ a chỉ: p H, xã NT, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
Bà T có mặt, ông M vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đ ngày 09/4/2019 à trong quá tr nh xét xử, nguyên đơn à Nguyễn Thanh T tr nh ày:
- 1 -
Bà và ông M tự nguyện kết hôn vào năm 2011, đăng ký kết hôn tại ủy an nhân dân xã ĐT, huyện MCN, tỉnh Bến Tre vào ngày 10 tháng 6 năm 2011. Sau khi kết hôn, vợ chồng à chung sống hạnh phúc đ ợc thời gian đầu, đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn do t đồng quan điểm trong cuộc sống, ông M th ờng xuyên cờ ạc, uống r ợu, qua đêm ở ên ngoài, à đã nhiều lần khuyên can nh ng ông M không thay đổi. Ông à đã ly thân khoảng 01 năm nay. Nay tình cảm vợ chồng giữa à và ông M không còn nên à yêu cầu Tòa án giải quyết cho à đ ợc ly hôn với ông M.
Trong quá trình chung sống, à và ông M có 01 con chung là cháu Cao Hoàng M sinh ngày 25/11/2011. Sau khi ly hôn à yêu cầu đ ợc nuôi con chung và không yêu cầu ông M c p d ỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại Đ n xin vắng mặt ngày 02/5/2019, đ n ông Cao Hoàng M trình ày: Về hôn nhân: ông đồng ý ly hôn với à T. Về con chung: ông đồng ý để à T nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: không có.
Vì lý do công việc ông không thể đến Tòa án trong những lần Tòa án triệu tập để hòa giải và xét xử nên yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt ông. Ông cam kết không khiếu nại về sau.
Tại phiên tòa, v đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre có ý kiến: Quá trình tiến hành tố tụng Thẩm phán, Th ký, Hội thẩm nhân dân thực hiện đúng quy đ nh của pháp luật tố tụng dân sự. Các đ ng sự đ ợc ảo đảm quyền và nghĩa vụ của mình đúng luật đ nh. Nguyên đ n, đ n đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy đ nh của pháp luật. Về nội dung đề ngh Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 uật Hôn nhân và gia đình năm 2014, ch p nhận yêu cầu xin ly hôn của à Nguyễn Thanh T đối với với ông Cao Hoàng M; giao cháu Cao Hoàng M cho à T trực tiếp nuôi d ỡng, giáo dục. Ghi nhận việc à T không yêu cầu ông M c p d ỡng nuôi con. Tài sản chung, nợ chung à T khai không có nên không xem xét giải quyết.
- 2 -
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Nguyên đ n à Nguyễn Thanh T khởi kiện đ n ông Cao Hoàng M. Hiện nay, ông M c trú tại xã NT, thành phố BT, tỉnh Bến Tre nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Ông Cao Hoàng M có Đ n xin vắng mặt đề ngày 02/5/2019, yêu cầu Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt ông. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông M là ph hợp.
Về hôn nhân: Bà T và ông M tự nguyện kết hôn vào năm 2011, có đăng ký kết hôn và đ ợc ủy an nhân dân xã ĐT, huyện MCN, tỉnh Bến Tre c p Gi y chứng nhận kết hôn vào ngày 10 tháng 6 năm 2011 nên hôn nhân của ông à là hôn nhân hợp pháp, đ ợc pháp luật công nhận và ảo vệ. Theo à T, sau khi kết hôn, vợ chồng à chung sống hạnh phúc đ ợc thời gian đầu, đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn do t đồng quan điểm trong cuộc sống, ông M th ờng xuyên cờ ạc, uống r ợu, qua đêm ở ên ngoài, à đã nhiều lần khuyên can nh ng ông M không thay đổi. Ông à đã ly thân khoảng 01 năm nay. Nay tình cảm của à đối với ông M không còn nên à xin đ ợc ly hôn với ông M. Tại Đ n xin vắng mặt ngày 02/5/2019, ông M cũng đồng ý ly hôn với à T. Điều đó cho th y tình trạng mâu thuẫn vợ chồng giữa ông à đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc nên ly hôn là iện pháp tốt nh t cho cả hai. Do đó, căn cứ theo quy đ nh tại Điều 56 uật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử ch p nhận yêu cầu xin ly hôn của à T.
Về con chung: sau khi ly hôn à T xin nuôi con chung là cháu Cao Hoàng M sinh ngày 25/11/2011. Xét th y, cháu Cao Hoàng M hiện đang sống chung với à T, có cuộc sống, sinh hoạt, học tập ổn đ nh, ông M cũng đồng ý để à T nuôi chung. Tại iên ản l y kiến của Tòa án, cháu Min có nguyện vọng đ ợc sống với m . Do đó, để đảm ảo quyền và lợi ích của con chung, Hội đồng xét xử giao cháu Cao Hoàng M cho à T trực tiếp nuôi d ỡng là ph hợp theo quy đ nh tại
- 3 -
Điều 81 uật Hôn nhân gia đình năm 2014. Ghi nhận việc à T không yêu cầu ông M c p d ỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: à T và ông M khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Án phí Hôn nhân và gia đình s thẩm 300.000đồng à T phải ch u theo quy đ nh của Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an th ờng vụ Quốc hội quy đ nh về án phí, lệ phí Tòa án.
T những phân tích trên, xét đề ngh của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre là có căn cứ nên đ ợc ch p nhận.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của uật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an th ờng vụ Quốc hội quy đ nh về án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa à Nguyễn Thanh T và ông Cao Hoàng M.
2. Về con chung: giao con chung là cháu Cao Hoàng M sinh ngày 25/11/2011 cho à Nguyễn Thanh T trực tiếp nuôi d ỡng. Ghi nhận việc à T không yêu cầu ông M c p d ỡng nuôi con.
Ng ời không trực tiếp nuôi con đ ợc quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai đ ợc quyền ngăn cản.
Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các ên có quyền yêu cầu thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con cũng nh mức c p d ỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung, nợ chung: à T và ông M c ng khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Bà T phải ch u án phí hôn nhân gia đình s thẩm là 300.000 ( a trăm ngh n) đồng nh ng đ ợc tr vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 ( a trăm ngh n) đồng theo iên lai thu số 0002595 ngày 16 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
- 4 -
Nguyên đ n đ ợc quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án. Riêng đ n vắng mặt tại phiên tòa đ ợc quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận đ ợc ản án hoặc ản án đ ợc niêm yết.
Tr ờng hợp ản án đ ợc thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 của uật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án, ng ời phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc c ỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 của uật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP Bến Tre. - TAND tỉnh Bến Tre. - Chi cục THADS TP Bến Tre. - UBND xã ĐT, huyện MCN, tỉnh Bến Tre. - Các đ ng sự. - u hồ s . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa ( đã ký ) Lương Thị Th y Dương - 5 - |