vanban.org

Bản án 31/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân:Chị H được ly hôn với anh G.

Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không phải giải quyết. Về tài sản chung vợ chồng: Không xem xét giải quyết. 4. Về án phí: Chị H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị H đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo Biên lai số AA/2010/0004149 ngày 18/01/2019 tại Chi cục thi hành á… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hiền - giang"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân:Chị H được ly hôn với anh G.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIA LÂM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:31/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 27/6/2019
V/v:Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ÔngTrần Hồng Quang

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Huy Cự

Bà Nguyễn Thị Hồng Ninh

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tiến Đạt - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội.

-Đại diện Viện kiểm sát nhân dânhuyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nộitham gia phiên toà:Ông Lưu Văn A-Kiểm sát viên. Ngày 27 tháng6 năm2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nộixét xử sơ thẩm công khaivụ án thụ lý số26/2019/TLST – HNGĐ ngày 21/01/2019về tranh chấp“Ly hôn”theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số36/2019/QĐXXST-HNGĐngày21/5/2019giữa các đương sự:

- Nguyên đơn:Chị H, năm sinh 1993;đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn Dược Hạ, xã Tiên Dược, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội.“Có mặt”.

- Bị đơn:Anh G, năm sinh 1987;đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Số 26 ngõ 448/5 Hà Huy Tập, thị trấn Yên Viên, huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội.“Vắng mặt”.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, các lời khai tại Tòa án và tại phiên tòa, chị Htrình bày:

Về mâu thuẫn vợ chồng: Chị H và anh G kết hôn có đăng ký ngày 17/01/2017 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Yên Viên, huyện Gia Lâm, Thành phốHà Nội, anh chị kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc.Sau khi kết hôn vợ chồngchung sống bình thường đến khoảng giữa năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn.Nguyên nhân mâu thuẫn làdo anh G mải chơi, không quan tâm đến gia đình, nhiều lần đi chơi qua đêm không về nhà, có lần còn đánh vợ. Vợ chồng không có con, gia đình đã khuyên bảo anh G nhiều lần để đi khám nhưng anh G không đi khám. Dần dần tình cảm vợ chồng không còn, đến khoảng tháng 8 năm 2018, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trở nên trầm trọng.Vợ chồngđãcắt đứt quan hệ tình cảm, sinh lý với nhau từ đó đến nay.Nay chị H xác định không còn tình cảm với anh G, vợ chồng không thể hàn gắn được, đề nghị Tòa án xem xét giải quyết cho ly hôn.

Về con chung vợ chồng:vợ chồng không có con chung.

Về tài sản chung vợ chồng:Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Gkhông đến Tòa án để làm việc và không có ý kiến gì gửi Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gia Lâm kiểm sát việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa phát biểu ý kiến: Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm thụ lý vụ án đúng quy định; Thẩm phán tiến hành tố tụng, xác định quan hệ pháp luật đúng; Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án tại phiên tòa đúng quy định của pháp luật, đảm bảo đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của đương sự khi tham gia tố tụng. Nguyên đơnchấp hành quy định của pháp luật. Bị đơn không chấp hành quy định của pháp luật. Về đường lối giải quyết vụ án: Đề nghị Tòa án giải quyết cho chị H được ly hôn vớianh G. Về con chung: anh chị không có con chung. Về tài sản chung: Không phải giải quyết.Chị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

.Về tố tụng: Về thẩm quyền giải quyết vụ án do chị Hcó đơn yêu cầu ly hôn với anh G có nơi cư trú là thị trấn Yên Viên, huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội.Căn cứ khoản 1 Điều 28,điểm a khoản 1 Điều 35,điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú. Vậy,Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền. Anh G vắng mặt lần hai, căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt anh G. [2].Về quan hệhôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh G là hôn nhân hợp pháp. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồnglà do anh G mải chơi không quan tâm, thương yêu vợ. Đến khoảngtháng 8 năm 2018 thì mâu thuẫn vợ chồng trở nên trầm trọng,vợ chồng đã cắt đứt quan hệ tình cảm, sinh lý và ly thân nhau từ đó đến nay. Theo kết quả xác minh tại địa phương và người làm chứng thì vợ chồng chị H và anh Gcó xảy ra mâu thuẫn, bất hòa dẫn đến thường xuyên cãi vãvà mâu thuẫn trầm trọngtừ khoảng tháng 8 năm 2018 đến nay. Vậy, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chungkhông thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn với anh G của chị H là có căn cứ phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình [3]. Về con chung vợ chồng: Vợ chồng không có con chung nên không giải quyết. [4].Về tài sản chung vợ chồng: Chị Hkhông yêu cầu Tòa án giải quyết.Anh G không có ý kiến gì.Vậy, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

. Về án phí ly hôn sơ thẩm:Chị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 51, 56của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ các điều 28, 35, 39, khoản 4 Điều 147, 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ điểm a khoản 5Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân:Chị H được ly hôn với anh G.

2. Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không phải giải quyết.

3. Về tài sản chung vợ chồng: Không xem xét giải quyết. 4. Về án phí: Chị H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị H đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo Biên lai số AA/2010/0004149 ngày 18/01/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Gia Lâm, nay chuyển thành án phí.

5. Về quyền kháng cáo: Chị H có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Anh G có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ