- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "ông Trần L. ; bà Nguyễn Thị Ng"
- Tòa quyết gì? tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30/12/2016 quy định
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
Số: 31/2018/NGĐ-ST Ngày: 07/05/2018 |
TÒ ÁN NHÂN DÂN Q. HẢI CHÂU CỘNG HÒ XÃ HỘI CH NGHĨ VIỆT N M T ÀN P Ố ĐÀ NẴNG Đ c lập - Tự do - ạnh phúc V/v “T ay đổi ngư i trực tiếp nuôi con sau k i ly ôn” NHÂN D NH NƯỚC CỘNG HÒ XÃ HỘI CH NGHĨ VIỆT N M TÒ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Với Thành phần H i đồng xét xử sơ thẩm gồm có: T ẩm p án - C ủ tọa p iên tòa: Ông Vũ ồng ải Các Hội t ẩm n ân dân: Ông uỳnh Thanh Trà Ông Lê Phú Cường T ư ký p iên tòa: Ông Phan Đình Vui - Thư ký Tòa án nhân dân quận ải Châu, thành phố Đà Nẵng. Đại diện Viện kiểm sát n ân dân quận Hải C âu, t àn p ố Đà Nẵng t am gia p iên tòa: Ông Nguyễn Văn Quốc - Kiểm sát viên. Ngày 07/5/2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận ải Châu, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 330/2018/TLST- NGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2017 về việc “T ay đổi ngư i trực tiếp nuôi con sau k i ly ôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 32/2018/QĐXXST- NGĐ ngày 27/3/2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 09/2018/QĐST- NGĐ 12/4/2018, giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Trần L., sinh năm 1975; Địa chỉ: số 75 - MT (Tổ 21, phườngTh.Ph, quận C, Tp. ĐN. Có mặt. * Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ng., sinh năm 1986. Địa chỉ: K130/ 38/01 - MLB (Tổ 18, phường Th. Ph), quận C, Tp. ĐN. Vắng mặt lần 02. NỘI DUNG VỤ ÁN * Trong đơn k ởi kiện, quá trìn tố tụng và tại p iên tòa, nguyên đơn - ông Trần L. trìn bày: Ông và bà Nguyễn Thị Ng. đã ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 50/2016/QĐST- NGĐ ngày 29/3/2016 của Tòa án nhân dân quận ải Châu, thành phố Đà Nẵng. Theo Quyết định của Tòa án giao 03 con chung tên Trần Thị Ly N., sinh ngày 06/12/2003; Trần Thị Ny N., sinh ngày 28/7/2007 và Trần Nguyễn Phi L., sinh ngày 28/11/2009 cho bà Nguyễn Thị Ng. trực tiếp nuôi dưỡng, ông Trần L. có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 03 con mỗi tháng là 1.500.000đ (một triệu năm trăm ngàn đồng) kể từ khi quyết định có hiệu lực
pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật bà Ng. đã đưa 03 con về nhà cha mẹ ru t của bà Ng. tại thành phố . cho ông bà ngoại chăm sóc còn bản thân bà Nga bỏ đi đâu không cho ông và các con biết kể cả người thân của bà cũng không biết hiện nay bà Ng. đang ở đâu. Đến tháng 5/2017 ông đón 03 con về sống cùng ông tại địa chỉ số 75 - MT (Tổ 21, phường Th.Ph), quận C, Tp.ĐN. Để đảm bảo cho việc nuôi dưỡng các cháu được thuận lợi, ông L. yêu cầu Tòa án sớm tạo điều kiện để các cháu được về sống cùng cha ru t và xem xét ra quyết định giao 03 con chung tên Trần Thị Ly N., sinh ngày 06/12/2003; Trần Thị Ny N., sinh ngày 28/7/2007 và Trần Nguyễn Phi L., sinh ngày 28/11/2009 cho ông Trần L. trực tiếp nuôi dưỡng. Ông L. không yêu cầu bà Nguyễn Thị Ng. cấp dưỡng nuôi con chung. NHẬN ĐỊNH C TÒ ÁN : [ 1] Về t ủ tục tố tụng: Tại phiên tòa nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn. Bị đơn bà Nguyễn Thị Ng. đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên Tòa lần 02 nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, ĐXX căn cứ khoản 2 Điều 227 B Luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với bà Ng.. [2] Về nội dung: Ông Trần L. và bà Nguyễn Thị Ng. đã ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 50/2016/QĐST- NGĐ ngày 29/3/2016 của Tòa án nhân dân quận ải Châu, thành phố Đà Nẵng. Theo Quyết định về con chung: Giao 03 con chung tên Trần Thị Ly N., sinh ngày 06/12/2003; Trần Thị Ny N., sinh ngày 28/7/2007 và Trần Nguyễn Phi L. sinh ngày 28/11/2009 cho bà Nguyễn Thị Ng. trực tiếp nuôi dưỡng, ông Trần L. có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 03 con mỗi tháng là 1.500.000đ (một triệu năm trăm ngàn đồng) kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi nhưng thực tế sau khi ly hôn bà Ng. đã đưa 03 con chung về nhà cha mẹ ru t bà Ng. tại thành phố uế cho ông bà ngoại chăm sóc còn bà Ng. bỏ đi đâu ông, các con và gia đình bà Ng. cũng như người thân của bà cũng không biết nên tháng 5/2017 ông Trần L. đã đưa 03 con về lại Đà Nẵng để chăm sóc, nuôi dưỡng và cho đi học cho đến nay. Tại biên bản xác minh ngày 01/3/2018 của Tòa án thể hiện: Sau khi bà Ng. với ông L. được Tòa án giải quyết ly hôn, bà Ng đi đâu địa phương không biết. iện nay, ông Trần L. và 03 chung tên Trần Thị Ly N., sinh ngày 06/12/2003; Trần Thị Ny N., sinh ngày 28/7/2007 và Trần Nguyễn Phi L., sinh ngày 28/11/2009 sống tại tại địa chỉ số 75 - MT (Tổ 21, p. Th.Ph), quận C, Tp. ĐN. Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn bà Nguyễn Thị Ng. đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần đồng thời cũng đã thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng yêu cầu bà Ng. đến Tòa án để tham gia phiên
hòa giải nhưng bà Ng. đều vắng mặt không có lý do nên không xác định được nguyện vọng của bà Nguyễn Thị Ng. Xét yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của ông Trần L. ĐXX thấy: Mặc dù trong quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, về phần con chung giao 03 con chung cho bà Ng. là người trực tiếp nuôi dưỡng nhưng thực tế bà Ng. đưa 03 con chung về uế cho ông bà ngoại nuôi các cháu. Đến tháng 5/2017 ông L. cũng đã đón 03 con về nuôi dưỡng cho đến nay nên điều này phù hợp với nguyên vọng của 03 cháu nên ĐXX thấy cần chấp nhận yêu cầu của ông Trần L., giao cả 03 con chung Trần Thị Ly N., sinh ngày 06/12/2003; Trần Thị Ny N., sinh ngày 28/7/2007 và Trần Nguyễn Phi L., sinh ngày 28/11/2009 cho ông Trần L. trực tiếp nuôi dưỡng là có căn cứ và phù hợp qui định của Luật ôn nhân và gia đình. Đối với việc cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Trần L. không yêu cầu bà Nguyễn Thị Ng. cấp dưỡng nên i đồng xét xử không xem xét. [3] Án phí hôn nhân gia đình: Do chấp nhận yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn của ông Trần L., nên bà Ng. phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ. oàn trả cho ông Trần L. số tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã n p là 300.000đ theo biên lai thu số 1169 ngày 22/12/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận ải Châu, thành phố Đà Nẵng. Tại p iên tòa, Kiểm sát viên p át biểu ý kiến về việc tuân t eo p áp luật tố tụng trong quá trìn giải quyết vụ án của T ẩm p án, Hội đồng xét xử; việc c ấp àn p áp luật của ngư i t am gia tố tụng dân sự, kể từ k i t ụ lý vụ án c o đến trước t i điểm Hội đồng xét xử ng ị án và p át biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án n ư sau: Đề ng ị HĐXX áp dụng Điều 84 Luật ôn n ân và gia đìn c ấp n ận yêu cầu của ông Trần L. đối với bà Nguyễn T ị Ng. về việc “T ay đổi ngư i trực tiếp nuôi con sau k i ly ôn”. Xử giao 03 con c ung là Trần T ị Ly N., sin ngày 06/12/2003; Trần T ị Ny N., sin ngày: 28/7/2007 và Trần Nguyễn P i L., sin ngày 28/11/2009 c o ông Trần L. trực tiếp nuôi dưỡng, bà Ng. k ông p ải cấp dưỡng nuôi con c ung. Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 84 Luật ôn nhân gia đình; khoản 2 Điều 227 B Luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần L. đối với bà Nguyễn Thị Ng. về việc: “T ay đổi ngư i trực tiếp nuôi con sau k i ly ôn” Xử: 1. Giao 03 con chung là Trần Thị Ly N., sinh ngày 06/12/2003; Trần Thị Ny N., sinh ngày 28/7/2007 và Trần Nguyễn Phi L., sinh ngày 28/11/2009 cho ông Trần L. trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị Ng. không phải cấp dưỡng nuôi con. Bên không nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
2. Án phí ôn nhân gia đình sơ thẩm bà Nguyễn Thị Ng. phải chịu 300.000đ. oàn trả cho ông Trần L. số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (ba trăm ng ìn đồng) theo biên lai thu số 1169 ngày 22/12/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận ải Châu, thành phố Đà Nẵng. 3. Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc Tòa án niêm yết bản án tại địa phương nơi cư trú. Trư ng ợp bản án, quyết địn được t i àn t eo quy địn tại Điều 2 Luật t i àn án dân sự t ì ngư i được t i àn án dân sự, ngư i p ải t i àn án dân sự có quyền t oả t uận t i àn án, quyền yêu cầu t i àn án, tự nguyện t i àn án oặc bị cưỡng c ế t i àn án t eo quy địn tại các Điều 6, 7 và 9 Luật t i àn án dân sự; t i iệu t i àn án được t ực iện t eo quy địn tại điều 30 Luật t i àn án dân sự.
Nơi nhận: - VKSND quận Hải C âu; - C i cụcTHADS quận Hải C âu; -N ững ngư i t am gia tố tụng; - Lưu ồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Vũ Hồng Hải |