vanban.org

Bản án 31/2018/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 06/04/2018 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Cố ý gây thương tích Nguyễn Văn Hoàng Cđp - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổ…"
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2013/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng điều 60 của…; luật T tụng hình sự; Bộ luật Hình sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T A N NH N D N

C N H A

H CH N H A V T NAM

HU N

D U

Đ c l p – T do – H nh ph c

T NH T N NH

n n s : 31/2018/HS-ST Ngày: 06-4-2018

NHÂN DANH

N C C N H A

H CH N H A V T NAM

T A N NH N D N HU N

D U, T NH T N NH

- Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có: h

h n - Ch a hi n a: à Lê Thị Vân Quỳnh

i h nh n d n:

Ông Nguyễn Văn Luân

Ông Đoàn Thế Dũng

- Thư ký phiên tòa: à Lưu Thị Mỹ Linh - Thư ký T a n nhân dân huy n D u, tỉnh Tây Ninh.

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Gò D u, t nh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Dương Nguyên Khang - Kiểm s t viên.

Ngày 06 th ng 4 năm 2018, t i trụ sở T a n nhân dân huy n D u, tỉnh Tây Ninh, xét x c ng khai vụ n hình sự sơ thẩm thụ lý s 25/TLST-HS ngày 26 tháng 02 năm 2018, theo Quyết định đưa vụ n ra xét x s 32/2018/QĐXXST-HS ngày 26 tháng 3 năm 2018 đ i các với bị c o:

1. Nguyễn Văn H; tên gọi kh c: T; sinh năm 1976, t i tỉnh Tây Ninh; nơi đăng ký nhân khẩu thường trú và nơi cư trú hi n nay: ấp A, xã T, huy n B, tỉnh Tây Ninh; nghề nghi p: làm mướn; trình độ học vấn: 02/12; dân tộc: Kinh; giới tính: nam; t n gi o: kh ng có; qu c tịch: Vi t Nam; con ng Nguyễn Văn Q và bà Nguyễn Thị H; vợ Trương Hồng Đ; con có 02 người; tiền n, tiền sự: kh ng có; bị bắt t m giam ngày 11-12-2017 đến ngày 05-02-2018 được thay thế bi n ph p t m giam bằng bi n ph p b o lĩnh “có mặt”.

2. Nguyễn Hoài L; tên gọi kh c: T; sinh năm 1996, t i tỉnh Tây Ninh; nơi đăng ký nhân khẩu thường trú và nơi cư trú hi n nay: ấp A, xã T, huy n B, tỉnh Tây Ninh; nghề nghi p: làm mướn; trình độ học vấn: 04/12; dân tộc: Kinh; giới tính: nam; t n gi o: kh ng có; qu c tịch: Vi t Nam con ông Nguyễn Văn H (là bị cáo trong vụ n) và bà Trương Hồng Đ; vợ, con: chưa có; tiền n, tiền sự: kh ng có “có mặt”.

- Người bị hại: Ông Hồ Văn L; sinh năm 1969; nơi cư trú: ấp A, xã T, huy n B, tỉnh Tây Ninh “có mặt”

- Người ó quyền lợi, nghĩa vụ li n quan: Ông Nguyễn Văn Q; sinh năm: 1955; nơi cứ trú: ấp A, xã T, huy n B, tỉnh Tây Ninh “có mặt”

N DUN VỤ N:

Theo các tài li u có trong hồ sơ vụ n và diễn biến t i phiên t a, nội dung vụ n được tóm tắt như sau:

Kho ng cu i th ng 4-2017, anh Hồ Văn L và chị Trương Hồng Đ là vợ bị c o Nguyễn Văn H có lén lút quan h tình dục với nhau, bị chị Nguyễn Thị T là vợ anh L ph t hi n, chị T b o cho bà Nguyễn Thị H là mẹ bị c o H biết nhưng bà H không tin và kh ng nói cho bị c o H biết.

Kho ng 12 giờ ngày 17-9-2017, chị T gọi đi n tho i b o cho bà H biết là anh L và chị Đ đang hẹn gặp nhau t i thị trấn nên bà H gọi đi n tho i b o l i bị cáo H biết. ị c o H điều khiển xe m t biển s 70L1-392.01 đi tìm nhưng kh ng gặp. Sau đó bị c o hỏi anh Nguyễn Châu P là con nu i của bị c o thì được biết chị Đ đang đi cùng anh L.

Đến kho ng 18 giờ cùng ngày, khi chị Đ gọi đi n tho i báo cho anh P biết đang kh m b nh ở ph ng kh m b c sĩ T sắp xong và kêu anh P đến chợ để đón chị Đ. Nghe vậy, bị c o H gọi bị c o L điều khiển xe m t biển s 70L1-392.01 chở bị cáo H đi tìm chị Đ thì bị c o L đồng ý. Khi đến trước Trung tâm Y tế huy n G, bị c o H nhìn thấy chị Đ đang ngồi chờ kh m b nh và đang nói chuy n với anh L nên bị c o H kêu bị c o L dừng xe để quan s t. Lúc này, lúc này bị c o H n y sinh ý định đ nh anh L nên rủ bị c o L cùng đi đ nh thì bị c o L đồng ý.

Đến kho ng 19 giờ cùng ngày, anh L điều khiển xe m t biển s 70L1-002.03 chở chị Đ ch y về hướng v ng xoay thị trấn . Thấy vậy, bị c o H nhặt 01 đo n cây ven đường, rồi kêu bị c o L điều khiển xe chở bị c o H đuổi theo. Khi đến Vựa cây kiểng L thuộc khu ph R, thị trấn , bị c o H kêu anh L dừng xe, c n bị c o L dùng chân đ p vào phía sau xe của anh L nhưng xe kh ng ngã. Chị Đ quay l i thấy bị c o L và bị c o H nên nh y xu ng xe bỏ ch y. ị c o L điều khiển xe chặn đ u xe của anh L. ị c o H xu ng xe c m đo n cây dài 80 cm đánh 03 cái vào người của anh L, nhưng anh L đưa hai tay lên đỡ làm gãy đo n cây. ị c o L lấy mũ b o hiểm đ nh 03 c i trúng vào mặt và mũi của anh L ch y m u. Thấy vậy, bị c o H can ngăn bị c o L, rồi c hai ch y xe về nhà. Sau đó, anh L được đưa đến trung tâm Y tế huy n điều trị đến ngày 25-9-2017 thì xuất vi n.

Theo n kết luận gi m định ph p y về thương tích s 197/2017/TgT ngày 18-10-2017 của Trung tâm Ph p y thuộc Sở Y tế tỉnh Tây Ninh kết luận: Tỷ l tổn thương cơ thể của anh Hồ Văn L gồm 01 vết sẹo ở bên trong và bên ngoài m i trên bên trái, gãy xương chính mũi, gãy 1/3 giữa xương trụ ph i trục thẳng và gãy xương bàn IV bàn tay tr i, do thương tích gây nên hi n t i là 20%.

Vật chứng thu giữ gồm: 01 xe m t biển s 70L1-392.01, đã tr l i cho anh Nguyễn Văn L; 01 đi n tho i di động hi u Nokia, sim 1 s 01626876278, sim 2 s 0933433868, đã tr l i cho anh L. Hi n đang thu giữ 01 đo n gỗ dài 42 cm, đường kính 4 cm, một đ u v t nhọn, đ u c n l i gãy nham nhở; 01 đo n gỗ dài 38cm, đường kính 4cm, đ u bị gãy nham nhở; 02 mãnh vỡ mũ b o hiểm màu xanh trắng, 01 dây mũ b o hiểm bằng v i màu đen có gắn nhựa, 01 m nh vỡ mút x p mũ b o hiểm và 01 mút x p mũ b o hiểm lót v i màu đen có vết vỡ; 01 chiếc dép chân tr i lo i quai kẹp, có chữ “ ade made in Viet Nam”.

Về bồi thường thi t h i: ia đình của bị c o H và bị c o L đã bồi thường cho anh L 40.000.000 đồng, anh L làm đơn xin gi m nhẹ hình ph t cho c hai bị cáo.

T i b n c o tr ng s 28/CT-VKSGD ngày 23-02-2018 của Vi n kiểm s t nhân dân huy n

D u đã truy t các bị c o Nguyễn Văn H và Nguyễn Hoài L về tội: “C ý gây thương tích”, theo quy định điểm đ kho n 2 Điều 134 ộ luật Hình sự năm 2015. T i phiên t a vị đ i di n Vi n kiểm s t nhân dân huy n D u trong ph n tranh luận vẫn giữ nguyên quyết định truy t các bị c o về tội “C ý gây thương tích”. Đồng thời, đề nghị Hội đồng xét x căn cứ điểm đ kho n 2 Điều 134, các điểm b, s kho n 1, kho n 2 Điều 51 và Điều 65 ộ luật Hình sự năm 2015: X ph t bị c o Nguyễn Văn H từ 02 năm đến 03 năm tù cho hưởng n treo, thời gian th th ch từ 04-05 năm tính từ ngày tuyên án; căn cứ điểm đ kho n 2 Điều 134, c c điểm b, s kho n 1, kho n 2 Điều 51 và Điều 65 ộ luật Hình sự năm 2015: X ph t bị c o Nguyễn Hoài L từ 02 năm đến 02 năm 06 th ng tù cho hưởng n treo, thời gian th th ch là 04-05 năm tính từ ngày tuyên n. Căn cứ Điều 47 ộ luật Hình sự và Điều 76 ộ luật T tụng hình sự: Tịch thu tiêu hủy vật chứng vì kh ng c n gi trị s dụng.

C c bị c o và bị h i kh ng có tranh luận.

NHẬN ĐỊNH C A T A N:

Trên cơ sở nội dung vụ n, căn cứ vào c c tài li u trong hồ sơ vụ n đã được tranh tụng t i phiên t a. Hội đồng xét x nhận định như sau:

[1] Về hành vi, quyết định t tụng của cơ quan điều tra C ng an huy n

D u, Điều tra viên, Vi n kiểm s t nhân dân huy n

D u, Kiểm s t viên trong qu trình điều tra, truy t đã thực hi n đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của ộ luật T tụng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên t a, bị c o và bị h i kh ng có người nào có ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi, quyết định của c c cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng. Do đó, c c hành vi, quyết định t tụng của cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng đã thực hi n đều hợp ph p.

[2] T i cơ quan điều tra cũng như t i phiên t a h m nay, c c bị c o Nguyễn Văn H và Nguyễn Hoài L đã thừa nhận hành vi ph m tội, lời nhận tội của c c bị c o phù hợp với lời khai người bị h i, người làm chứng, biên b n kh m nghi m hi n trường, c c chứng cứ có trong hồ sơ cùng lời luận tội của Kiểm s t viên. Từ đó, có đủ căn cứ kết luận hành vi ph m tội của c c bị c o cụ thể như sau:

Do ghen tu ng vì vợ bị c o Nguyễn Văn H là chị Trương Hồng Đ có quan h nam nữ bất chính với anh Hồ Văn L. Kho ng 19 giờ ngày 17-9-2017, t i khu ph R, thị trấn , bị c o Nguyễn Văn H cùng con trai là bị c o Nguyễn Hoài L đã dùng đo n cây và mũ b o hiểm đ nh anh Hồ Văn L gây thương tích 20%. Các bị cáo dùng cây và mũ b o hiểm gây thương tích cho bị h i nên thuộc tình tiết định khung “dùng hung khí nguy hiểm” được quy định t i điểm a kho n 1 Điều 134 ộ luật Hình sự. Vì thương tích mà bị c o gây ra cho bị h i có tỷ l thương tật là 20% và thuộc trường hợp quy định t i điểm a như nhận định trên, nên hành vi ph m tội của các bị c o có đủ yếu t cấu thành tội “C ý gây thương tích” tội ph m và hình ph t được quy định t i điểm đ kho n 2 Điều 134 ộ luật Hình sự.

Vụ n mang tính chất nghiêm trọng, hành vi của c c bị c o là nguy hiểm cho xã hội, trực tiếp xâm ph m đến sức khỏe của người kh c tr i ph p luật, gây mất trật tự trị an ở địa phương nên c c bị c o ph i chịu tr ch nhi m hình sự.

[3] Xét về nhân thân của các bị c o thì thấy: Các bị c o đều có nhân thân t t, chưa có tiền n tiền sự. Sau khi ph m tội c c bị c o thành khẩn khai b o; các bị c o đã t c động gia đình bồi thường thi t h i cho bị h i để khắc phục hậu qu , bị h i có đơn xin gi m nhẹ hình ph t cho c hai bị c o. ị c o H có bà ngo i được nhà nước tặng thưởng huân chương kh ng chiến h ng nhì. Bị h i cũng có lỗi do quan h bất chính với vợ của bị c o H và mẹ của bị c o L, từ đó c c bị c o bức xúc và thiếu kiềm chế nên dẫn đến vi c vi ph m ph p luật hình sự. Trên đây là những tình tiết gi m nhẹ cho c c bị c o được quy định t i c c điểm b, s kho n 1 và kho n 2 Điều 51 ộ luật Hình sự.

Xét tính chất, mức độ và vai tr ph m tội của từng bị c o, thấy rằng: Hai bị c o ph m tội thuộc trường hợp đồng ph m gi n đơn do kh ng có sự cấu kết chặt chẽ, bàn b c phân c ng nhi m vụ từ trước. ị c o H là người rủ bị c o L và cũng là người trực tiếp thực hi n hành vi dùng cây đ nh anh L; đ i với bị c o L dùng mũ b o hiểm đ nh anh L nên bị c o H ph i chịu mức hình ph t cao hơn bị c o L.

Từ những nhận định trên xét thấy c hai bị c o đều có nhân thân t t, có địa chỉ cư trú rõ ràng, bị c o H có 02 tình tiết gi m nhẹ theo quy định t i kho n 1 và 03 tình tiết gi m nhẹ t i kho n 2 Điều 51 ộ luật Hình sự (bị h i cũng có lỗi, bị h i xin gi m nhẹ hình ph t cho bị c o và gia đình có c ng với c ch m ng). ị c o Linh có 02 tình tiết gi m nhẹ theo quy định t i kho n 1 và 02 tình tiết gi m nhẹ t i kho n 2 Điều 51 ộ luật Hình sự (bị h i cũng có lỗi, bị h i xin gi m nhẹ hình ph t cho bị c o). Căn cứ Điều 65 ộ luật Hình sự và kho n 1 Điều 2 của Nghị quyết s 01/2013/NQ-HĐTP ngày 06 th ng 11 năm 2013 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân t i cao hướng dẫn áp dụng quy định của ộ luật Hình sự về án treo thì 02 bị c o có đủ điều ki n được hưởng n treo. Vì vậy, Hội đồng xét x c n x ph t tù và cho 02 bị c o được hưởng án treo là đúng theo quy định của ph p luật.

Vi c quyết định hình ph t đ i với 02 bi c o như nhận định trên là tương xứng với tính chất mức độ và hành vi ph m tội của từng bị c o, đủ t c dụng răn đe, gi o dục và ph ng ngừa.

[4] Xét lời luận tội và đề nghị của vị đ i di n Vi n kiểm s t nhân dân huy n

D u là phù hợp nên Hội đồng xét x c n ghi nhận.

[5] Về bi n ph p tư ph p: hi nhận ng Q là cha bị c o H và là ông nội bị cáo L đã bồi thường cho bị h i s tiền 40.000.000 đồng, bị h i kh ng có yêu c u gì thêm nên kh ng đặt ra gi i quyết. Ông Q tự nguy n bồi thường và kh ng có yêu c u gì đ i với 02 bị c o nên Hội đồng xét x c n ghi nhận.

Đ i với c c vật chứng hi n đang thu giữ đều kh ng c n gi trị s dụng nên c n tịch thu tiêu hủy là phù hợp.

[6] Về n phí: Các bị c o ph i chịu n phí theo quy định t i Điều 23 của Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s dụng n phí, l phí Tòa án.

Vì c c lẽ trên,

U T ĐỊNH:

uy n b bị

Nguyễn Văn và Nguyễn ài L hạ

i:

ý g y hương í h”.

- Căn cứ điểm đ kho n 2 Điều 134, các điểm b, s kho n 1, kho n 2 Điều 51 và Điều 65 ộ luật Hình sự năm 2015:

X ph t: ị c o Nguyễn Văn H 02 (hai) năm 06 (sáu) th ng tù cho hưởng án treo. Thời gian th th ch là 05 (năm) năm tính từ ngày tuyên n 06-4-2018.

- Căn cứ điểm đ kho n 2 Điều 134, c c điểm b, s kho n 1, kho n 2 Điều 51 và Điều 65 ộ luật Hình sự năm 2015:

X ph t: ị cáo Nguyễn Hoài L 02 (hai) năm tù cho hưởng n treo, thời gian th thách là 04 (b n) năm tính từ ngày tuyên n 06-4-2018.

Giao 02 bị c o về cho Ủy ban nhân dân xã A, huy n B, tỉnh Tây Ninh gi m s t gi o dục trong thời gian th th ch. Trường hợp người được hưởng n treo thay đổi nơi cư trú thì thực hi n theo quy định t i kho n 1 Điều 69 của Luật Thi hành n hình sự.

- Về bi n ph p tư ph p: Căn cứ Điều 47 ộ luật Hình sự năm 2015 và Điều 106 ộ luật T tụng hình sự:

Tịch thu tiêu hủy 01 đo n gỗ dài 42 cm, đường kính 4 cm, một đ u v t nhọn, đ u c n l i gãy nham nhở; 01 đo n gỗ dài 38cm, đường kính 4cm, đ u bị gãy nham nhở; 02 mãnh vỡ mũ b o hiểm màu xanh trắng, 01 dây mũ b o hiểm bằng v i màu đen có gắn nhựa, 01 m nh vỡ mút x p mũ b o hiểm và 01 mút x p mũ b o hiểm lót v i màu đen có vết vỡ; 01 chiếc dép chân tr i lo i quai kẹp, có chữ “ ade made in Viet Nam”.

Vật chứng trên hi n Chi cục Thi hành n dân sự huy n

D u đang qu n lý.

- Về n phí: Căn cứ vào Điều 23 của Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s dụng n phí, l phí T a n: uộc mỗi bị c o ph i nộp 200.000 đồng n phí hình sự sơ thẩm.

Trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên n bị c o, bị h i và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kh ng c o lên T a n nhân dân tỉnh Tây Ninh.

Cỡ chữ