vanban.org

Bản án 31/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56; Điề u 81; Điề u 82; Điề u 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, mi…

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của chị Nông Thị Q đối với anh La Văn H , về việ c “Ly hôn, tranh chấ p về nuôi con chung khi ly hôn”. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị Q được ly hôn với anh La Văn H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Thị Q - La Văn H"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ vào khoản 1 Điều 56; Điề u 81; Điề u 82; Điề u 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, mi…
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 31/2018/HNGĐ-ST
Ngày 28-6-2018
V/v ”Ly hôn, tranh chấ p về
nuôi con chung khi ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán -Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thái Hà.

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông: Lục Văn Vãn.

2. Ông: Bùi Nguyên Thoại.

- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Trần Thị Minh Trang -Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Lào Cai tham gia phiên tòa: Bà Nguyễ n Thị Ngọ c Anh-Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 6 năm 2018, tại trụ sở tòa án nhân dân thành phố Lào Cai, mở phiên tòa xét xử công khai sơ thẩm vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 118/2018/TLST-HNGĐ ngày 9 tháng 4 năm 2018 về việc “Ly hôn, tranh chấ p về nuôi con chung khi ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 28/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2018, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Nông Thị Q, sinh năm 1988.

Dân tộc: Tày; Nghề nghiệp: Tự do.

Địa chỉ: Thôn T, xã H, thành phố L, tỉnh Lào Cai, vắ ng mặt.

2. Bị đơn: Anh La Văn H, sinh năm 1985.

Dân tộc: Tày; Nghề nghiệp: Tự do.

Địa chỉ: Thôn T, xã H, thành phố L, tỉnh Lào Cai . Hiệ n đang cai nghiệ n tạ i trung tâm chữ a bệ nh -Giáo dục-Lao độ ng xã hộ i thà nh phố L- Thôn Đ, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, tại bản tự khai chị Nông Thị Q trình bày:

Chị và anh La Văn H tự nguyện đăng ký kết kết hôn ngày 15 tháng 10 năm 2007, tại ủy ban nhân dân xã H, thành phố L, tỉnh Lào Cai. Cuộ c số ng chung vợ chồ ng hạ nh đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bấ t đồ ng quan điể m, không hợ p nhau , anh La Văn H nghiệ n chấ t ma tú y . Mâu thuẫ n đã đượ c hai bên gia đì nh khuyên bả o nhưng không cả i thiệ n . Chị và anh La Văn H đã ly thân từ năm 2014 đến nay chấm dứt mọi quan hệ không ai quan tâm đến ai. Nay chị xác định không còn tình cảm cuộ c số ng vợ chồ ng không hạ nh phú c, đề nghị Tòa án giải quyết được ly hôn với anh La Văn H.

Về quan hệ con chung: Trong quá trình chung sống chị và anh La Văn H có 02 con chung, cháu La Thị Thu L, sinh ngà y 17 tháng 7 năm 2007 và cháu La Thị H , sinh ngà y 26 tháng 4 năm 2011. Chị đề nghị Tòa án giải quyết giao cả hai con chung cho chị trự c tiế p nuôi dưỡ ng đế n tuổ i trưở ng thà nh đủ 18 tuổ i, không yêu cầ u anh La Văn H phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại biên bả n lấ y lờ i khai củ a anh La Văn H ghi ngày 25 tháng 5 năm 2018 trình bày:

Anh và chị Nông Thị Q kế t hôn ngày 15 tháng 10 năm 2007, tại ủy ban nhân dân xã H, thành phố L, tỉnh Lào Cai. Anh thừ a nhậ n cuộ c số ng chung vợ chồ ng p hát sinh mâu thuẫ n là do anh nghiệ n chấ t ma tú y , không quan tâm trá ch nhiệ m đế n gia đì nh vợ con, dẫ n đế n nhiề u lầ n vợ chồ ng cãi nhau. Năm 2014 vợ chồ ng đã ly thân, không ai quan tâm trá ch nhiệ m đế n ai, nhưng anh không nhấ t trí ly hôn vớ i lý do vẫ n còn tình cảm với chị Nông Thị Q.

Về quan hệ con chung: Anh và chị Nông Thị Q có 02 con chung, cháu La Thị Thu L, sinh ngà y 17 tháng 7 năm 2007 và cháu La Thị H, sinh ngà y 26 tháng 4 năm 2011. Nế u Tò a á n giả i quyế t ly hôn, anh đề nghị đượ c quyề n trự c tiế p nuôi cả hai con chung đến tuổi trưởng thành đủ 18 tuổ i, không yêu cầ u chị Nông Thị Q phải cấp dưỡ ng nuôi con chung.

Về quan hệ tài sản chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Lào Cai tại phiên tòa: Trong quá trình giải quyết vụ án của thẩm phán, hội đồng xét xử, thư ký phiên toà và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng là đúng quy định của pháp luật, đảm bảo đúng trình tự luật định, không vi phạm thời hạn chuẩn bị xét xử, Viện kiểm sát nghiên cứu hồ sơ đảm bảo đúng pháp luật. Về nội dung vụ án đề nghị hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc ly hôn của chị Nông Thị Q giải quyết cho chị Nông Thị Q được ly hôn với anh La Văn H theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình. Áp dụng Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình để xem xét giao con chung theo quy định của pháp luật.

Tuyên án phí, quyền kháng cáo của các đương sự theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về phần thủ tục tố tụng: Chị Nông Thị Q và anh La Văn H có đơn xin xét xử vắ ng mặ t. Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị Nông Thị Q và anh La Văn H theo quy định khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị Q và anh La Văn H đăng ký kết hôn ngày 15 tháng 10 năm 2007, tại Ủy ban nhân dân xã H, thành phố L, tỉnh Lào Cai là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Anh chị đều thừ a nhậ n cuộc sống chung vợ chồng hạnh phúc đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bấ t đồ ng quan điể m , anh La Văn H nghiệ n chấ t ma tú y dẫ n đế n vợ chồ ng cã i nhau , mâu thuẫ n đế n năm 2014 thì sống ly thân, không ai quan tâm đế n ai chấ m dứ t mọ i quan hệ . Điề u đó cho thấ y cuộ c số ng chung củ a anh chị mâu thẫ n dẫ n đế n số ng ly thân thờ i gian dà i cho đến nay. Như vậy, có căn cứ xác định cuộc sống không còn tình cảm, không hạnh phúc. Nên cần chấp nhận yêu cầu của chị Nông Thị Q là phù hợp.

Về quan hệ con chung: Anh chị xá c đị nh có 02 con chung, cháu La Thị Thu L, sinh ngà y 17 tháng 7 năm 2007 và cháu La Thị H, sinh ngà y 26 tháng 4 năm 2011. Hộ i đồ ng xé t xử nhậ n đị nh hiệ n tạ i chị Nông Thị Q có điều kiện khả năng thu nhậ p ổn định đả m bả o cuộ c số ng bả n thân, nuôi con chung và phù hợp nguyện vọng của các cháu. Anh La Văn H đề nghị được quyền trực tiếp nuôi cả 02 con chung là không có sơ sở , bở i lẽ hiệ n tại anh La Văn H không nghề nghiệ p, không có thu nhậ p. Nên có căn cứ giao cá c con chung cho chị Nông Thị Q trự c tiế p nuôi dưỡ ng, còn anh La Văn H không phả i thự c hiệ n nghĩ a vụ cấ p dưỡ ng nuôi con chung là phù hợ p.

Về quan hệ tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu, nên Hộ i đồ ng xé t xử không đề cập giải quyết.

Về án phí: Buộc chị Nông Thị Q phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56; Điề u 81; Điề u 82; Điề u 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của chị Nông Thị Q đối với anh La Văn H , về việ c “Ly hôn, tranh chấ p về nuôi con chung khi ly hôn”.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị Q được ly hôn với anh La Văn H.

Về quan hệ con chung : Giao cháu La Thị Thu L , sinh ngà y 17 tháng 7 năm 2007 và cháu L a Thị H , sinh ngà y 26 tháng 4 năm 2011 cho chị Nông Thị Q đượ c quyề n trự c tiế p nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành đủ 18 tuổ i. Anh La Văn H không phả i thự c hiệ n nghĩ a vụ cấ p dưỡ ng nuôi con chung.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở quyền này. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về án phí:

Buộc chị Nông Thị Q phải chịu số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do anh Trầ n Mạ nh H đã nộ p thay cho chị Nông Thị Q theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AB/2012/ 0005129 ngày 9 tháng 5 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai. Xác nhận chị Nông Thị Q đã nộ p đủ á n phí dân sự sơ thẩ m.

Nguyên đơn chị Nông Thị Q , bị đơn anh La Văn H vắ ng mặ t có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhậ n đượ c bả n á n.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ