- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BẢN ÁN LY HÔN N-N"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Hoàng Thị N đư c ly hôn anh Nguyễn Văn N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 1 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 31/2018/HNGĐ-ST Ngày: 29-06-2018 V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Chu Thị Thoảng
Các Hội thẩm nhân dân:
ng Nguyễn Xuân Phong
ng Tr n Ng c Toản
- Thư ký phiên toà: ng Nguyễn Tr ng Hi u – Thẩm tra vi n Toà án nhân dân huyện Văn Y n, tỉnh Y n Bái.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên ái tham gia phiên t a: ng Đ Ng c Hu n – Kiểm sát vi n.
Ngày 29 tháng 06 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Văn Y n, tỉnh Y n Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 103/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2018 về việc: Ly hôn. Theo quy t định đưa vụ án ra xét xử số: 33/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị N, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn H, x P, huyện Văn Y n, tỉnh Y n Bái có m t
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn C, x A, huyện Văn Y n, tỉnh Y n Bái có m t
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ly hôn, những l i khai ti p theo và tại phi n t a nguy n đơn chị Hoàng Thị N trình b y: Tôi và anh N k t hôn với nhau là hoàn toàn tự nguyện. Đăng ký ngày 30/ /2012 tại UBND x A, huyện Văn Y n, tỉnh Y n Bái. Sau khi k t hôn v chồng sống với nhau hạnh phúc th i gian đ u. Đ n khoảng tháng 5/2013 thì mâu thu n giữa m chồng và nàng dâu xảy ra. hi mâu thu n xảy ra lúc đó anh N đ đánh tôi. T đó trở đi cuộc sống v chồng k nh t khó khăn d n đ n xảy ra nhiều mâu thu n c i chửi nhau. Đ n tháng 8/2016 thì mâu thu n v chồng xảy ra căng th ng và tôi đ đưa con về nhà ông bà ngoại ở x P sinh sống t th i gian đó cho đ n nay. Trong th i gian con tôi về nhà ngoại sinh sống ông bà nội không đ n thăm h i cháu một l n nào và chưa bao gi mua quà gì gửi cho cháu cả. C n anh N thi thoảng sang thăm có l n cho con tôi đư c 200.000đồng, l n nhiều thì đư c 500.000đồng. Ngoài ra không quan tâm gì th m nữa. V chồng tôi đ sống ly thân nhau t tháng 8/201 cho đ n nay không ai quan tâm đ n ai cả. Nay tôi xác định tình cảm v chồng không c n. Đề nghị T a án giải quy t cho tôi đư c ly hôn anh N.
Về con chung: Có 01 cháu: Nguyễn Tư ng V sinh ngày 31/12/2012. hi ly hôn tôi nhận nuôi con và không y u c u anh N c p dư ng nuôi con. Công việc c a tôi hiện nay làm công nhân c a Tập đoàn khoa h c k thuật Hồng Hải tại tỉnh B c Ninh. Thu nhập một tháng khoảng t 8.000.000đồng đ n 8.500.000đồng đ điều kiện để nuôi con trưởng thành.
Về tài sản chung, n chung: Tự th a thuận và không y u c u T a án giải quy t.
Bị đơn anh Nguyễn Văn N trình b y: Tôi và chị N k t hôn với nhau tr n cơ sở tự nguyện. Đăng ký ngày 30/ /2012 tại UBND x A, huyện Văn Y n, tỉnh Y n Bái. Sau khi k t hôn v chồng sống với nhau hạnh phúc th i gian đ u. Đ n tháng 05/2016 thì v chồng phát sinh mâu thu n. Nguy n nhân mâu thu n do t nh tình v chồng không h p nhau, kinh t khó khăn d n đ n mâu thu n kéo dài và căng th ng d n đ n chúng tôi đ sống ly thân nhau t tháng 8/201 cho đ n nay. Trong th i gian chúng tôi sống ly thân nhau không ai quan tâm đ n ai cả. Nay tôi xác định tình cảm v chồng không c n gì nữa. Chị N xin ly hôn. N u cho tôi nuôi con tôi s đồng ý ly hôn.
Về con chung: Có 01 cháu: Nguyễn Tư ng V sinh ngày 31/12/2012. hi ly hôn tôi nhận nuôi con và không y u c u chị N c p dư ng nuôi con. Công việc c a tôi hiện nay làm Công ty C ph n TD Hitech tại B c Ninh. Thu nhập một tháng đư c khoảng 10.000.000 đồng đ để nuôi con.
Về tài sản chung, n chung: Tự th a thuận và không y u c u T a án giải quy t.
Tại phi n toà sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Y n phát biểu ý ki n: Quá trình thụ lý, giải quy t vụ án và tại phi n t a. Thẩm phán, Hội đồng xét xử đ thực hiện đúng th tục tố tụng dân sự, quyền và nghĩa vụ c a các đương sự đư c đảm bảo đúng quy định c a pháp luật. Đề nghị HĐXX áp dụng điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị N đư c ly hôn anh N. Áp dụng điều 81 82 83 Luật hôn nhân và gia đình xử giao cháu V cho chị N nuôi dư ng. Anh N không phải c p dư ng nuôi con. Về tài sản chung, n chung tự th a thuận và không y u c u T a án giải quy t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phi n toà. Hội đồng xét xử nhận định:
1 Về th tục tố tụng: Tranh ch p về Hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quy t c a T a án đư c quy định tại khoản 1 điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc thụ lý và giải quy t đơn khởi kiện c a T a án là đúng thẩm quyền đư c quy định tại điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
2 Về tư cách ngư i tham gia tố tụng: T a án đ xác định đúng tư cách c a ngư i tham gia tố tụng gồm nguy n đơn, bị đơn trong vụ án.
3 Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị N và anh Nguyễn Văn N k t hôn với nhau tr n cơ sở tự nguyện, có đăng ký tại Uỷ ban nhân dân x A, huyện Văn Y n, tỉnh Y n Bái vào ngày 30 tháng năm 2012 là hôn nhân h p pháp. Chị N và anh N đều cho r ng mâu thu n xảy ra do kinh t gia đình và t nh tình v chồng không h p, mâu thu n kéo dài căng th ng và v chồng không c n tình cảm với nhau nữa d n đ n anh chị đ sống ly thân nhau t tháng 8/201 cho đ n nay không ai quan tâm đ n ai cả. Nhận th y tình cảm v chồng không c n. Chị N xin ly hôn anh N là có căn cứ.
Tại điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình quy định: Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”.
Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, l i trình b y c a đương sự, phát biểu c a iểm sát vi n tại phi n t a. Đ xác định chị N và anh N không c n tình cảm với nhau nữa và hiện nay anh chị đ sống ly thân nhau không ai quan tâm đ n ai. T đó có căn cứ cho r ng tình trạng hôn nhân giữa chị N và anh N đ thực sự tr m tr ng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c. Vì vậy c n áp dụng điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 để xử cho chị N đư c ly hôn anh N là có căn cứ.
Về con chung: Có 01 cháu: Nguyễn Tư ng V sinh ngày 31/12/2012. hi ly hôn chị N có nguyện v ng nuôi con và không y u c u anh N c p dư ng nuôi con. Anh N không đồng ý và c ng có nguyện v ng nuôi con và không y u c u chị N c p dư ng nuôi con. Hiện nay cháu V đang ở cùng gia đình bố m đ chị N t tháng 8/2016 cho đ n nay, cuộc sống c a cháu V r t n định và cháu đang đi h c. Anh N có nguyện v ng nuôi con để cho bố m đ anh chăm sóc vì công việc c a anh r t bận một tháng chỉ nghỉ để về nhà đư c 02 ngày. Chị N và anh N đều có thu nhập. Để đảm bảo quyền l i m i m t cho cháu V đư c n định, đ y đ . Do vậy c n giao cháu V cho chị N nuôi dư ng. Chị N không y u c u anh N c p dư ng nuôi con là phù h p với quy định tại điều 81 82 83 Luật hôn nhân gia đình.
Về tài sản chung, n chung: Quá trình giải quy t vụ án các đương sự tự th a thuận và không y u c u T a án giải quy t.
Về án ph : Chị N phải chịu án ph dân sự sơ thẩm theo quy định pháp
luật.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự đư c quyền kháng cáo theo quy định c a pháp luật.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào điều 56 5 81 82 83 Luật hôn nhân và gia đình
Căn cứ khoản 4 điều 14 2 1 2 3 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào điểm a khoản 5 điều 2 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph , lệ ph T a án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Hoàng Thị N đư c ly hôn anh Nguyễn Văn N.
2. Về nuôi con chung: Xử giao cháu Nguyễn Tư ng V sinh ngày 31/12/2012 cho chị Hoàng Thị N trực ti p chăm nom, nuôi dư ng, giáo dục. Anh Nguyễn Văn N không phải c p dư ng nuôi con.
Sau khi ly hôn ngư i không trực ti p nuôi con có quyền thăm con không ai đư c ngăn cản.
3. Về tài sản chung, n chung: Tự th a thuận và không y u c u T a án giải quy t.
4. Về án ph : Chị Hoàng Thị N phải chịu 300.000đồng tiền án dân sự sơ thẩm nhưng đư c tr vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án ph đ nộp theo bi n lai số: AA/2013/04 85 ngày 18/4/2018 tại Thi hành án dân sự huyện Văn Y n. Xác nhận chị N đ nộp đ án ph dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự đư c quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuy n án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Y n Bái - V SND huyện Văn Y n - Chi cục THADS huyện Văn Y n - Các đương sự - UBND x A - Lưu HS-TQĐ. | THẨM HÁN- CHỦ T A HIÊN TÒA Chu Thị Thoảng |