vanban.org

Bản án 31/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

* Áp dụng: khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015; Các Điều 50, 56, 85, Điều 91, khoản 1 Điều 89, 92, 94 u t hôn nhân và gia đình năm 2000; điểm a khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 t…

* Tuyên xử: Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Thị H được ly hôn v i ông ý Công D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và quyền nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? * Áp dụng: khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015; Các Điều 50, 56, 85, Điều 91, khoản 1 Điều 89, 92, 94 u t hôn nhân và gia đình năm 2000; điểm a khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 t…
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN LONG PHÚ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 31/2018/HNGĐ-ST.
Ngày: 29– 11 – 2018.
V/v Tranh chấp ly hôn và quyền
nuôi con chung khi ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG PHÚ, TỈNH SÓC TRĂNG

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Hà

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Thạch Thanh Tâm.

2. Ông Bùi Hồng Hiệp.

-Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Buốl– Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng.

-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Bà Dương Thị Ngọc Bích-Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 11 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 245/2018/TLST– HNGĐ, ngày 26/09/2018, về “Tranh chấp ly hôn và quyền nuôi con chung khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 78/2018/QĐXXST-HNGĐ, ngày 15/11/2018, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đào Thị H, sinh năm 1980

Địa chỉ: p H, x Đ, huyện P, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông ý Công D, sinh năm 1980

Địa chỉ: p H, x Đ, huyện P, tỉnh Sóc Trăng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 29 tháng 08 năm 2018 và các tài liệu khác có trong hồ sơ, cũng như tại phiên tòa sơ thẩm hôm nay, nguyên đơn bà Đào Thị H (bà H) trình bày: Năm 2001, bà Đào Thị H và ông ý Công D kết hôn v i nhau, có đăng kết hôn tại y ban nhân dân x ong Đ c, huyện ong h . Sau khi kết hôn, ông bà chung sống hạnh ph c đến tháng 03/2012 thì phát sinh mâu thu n do b t đồng quan điểm sống. Ông D thường hay uống rượu nhiều lần đánh và hành hạ vợ con, bà H đ bỏ qua nhiều lần nhưng ông D không sửa đổi v n thường xuyên đánh bà H. Ông D còn hay cờ bạc không lo cho gia đình. Ông bà sống ly thân v i nhau t tháng 05/2012 cho đến nay. Trong thời gian chung sống, ông bà sinh được hai người con chung tên ý Đ c Nh t Hào, sinh ngày 22/10/2003 và ý Đ c Chiêu, sinh ngày 11/05/2010. Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Nay bà Đào Thị H yêu cầu Tòa án nhân dân huyện ong h giải quyết:

1. Về quan hệ hôn nhân: in ly hôn v i ông ý Công D.

2. Về con chung: Bà yêu cầu được quyền nuôi dư ng hai người con chung và yêu cầu ông D c p dư ng nuôi con theo quy định của pháp lu t.

3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Tại biên bản l y lời khai ngày 17/10/2018 và các tài liệu khác có trong hồ sơ cũng như tại phiên tòa hôm nay, bị đơn ông ý Công D trình bày: Thống nh t v i lời trình bày của nguyên đơn về việc kết hôn, con chung. Về tình trạng hôn nhân mặc dù vợ chồng có xảy ra mâu thuẩn nhưng không l n không đến nỗi phải ly hôn. Nay bà H yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn:

- Không đồng ý ly hôn vì các con còn nhỏ;

- Về con chung: Có con chung là các cháu ý Đ c Nh t Hào, sinh ngày 22/10/2003 và cháu ý Đ c Chiêu, sinh 11/5/2010,

- Về tài sản chung: Có nhà và một số v t dụng gia đình;

- Về nợ chung: Không có;

Nếu Tòa án giải quyết vợ chồng ông D ly hôn: Về con chung ông D yêu cầu được nuôi cháu nhỏ là ý Đ c Chiêu, vợ ông nuôi cháu l n ý Đ c Nh t Hào, ông sẽ c p dư ng nuôi cháu Hào không yêu cầu bà H c p dư ng nuôi cháu Chiêu. Về tài sản chung tự thỏa thu n không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Tại phiên tòa hôm nay, vị đại diên Viện Kiểm Sát phát biểu ý kiến trong quá trình giải quyết vụ án t khi thụ lý cho đến trư c khi Hội đồng xét xử tiến hành nghị án, những người tiến hành tố tụng đ thực hiện đ ng quy định của pháp lu t tố tụng dân sự về trình tự, thủ tục tố tụng. Đối v i những người tham gia tố tụng thì trư c và tại phiên tòa hôm nay ch p hành đ ng quy định của pháp lu t, tham gia tố tụng theo triệu t p của tòa án. Tại phiên tòa sơ thẩm Hội đồng xét xử, thư ký thực hiện đ ng trình tự thủ tục tại phiên tòa. Về nội dung, Vị đại diện Viện kiểm sát nêu quan điểm đề nghị Hội đồng xét xử ch p nh n yêu cầu ly hôn của nguyên đơn, bà H được quyền trực tiếp nuôi các con chung. Ông D có nghĩa vụ c p dư ng nuôi con chung theo quy định của pháp lu t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn không r t đơn khởi kiện các đương sự không thỏa thu n được v i nhau về việc giải quyết vụ án.

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định:

Về thủ tục tố tụng: Theo đơn khởi kiện ngày 28/9/2018 của bà Đào Thị H yêu cầu Tòa án giải quyết về tranh ch p ly hôn và nuôi con chung khi ly hôn v i ông Lý Công D cùng địa chỉ v i bà H tại: p An Hưng, x ong Đ c, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng. Căn c vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Bộ lu t tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác định việc Tòa án nhân dân huyện Long Phú thụ lý, giải quyết vụ án theo trình tự sơ thẩm là đ ng quy định pháp lu t về thẩm quyền.

* Xét yêu cầu khởi kiện giải quyết ly hôn của bà Đào Thị H đối với ông Lý Công D, yêu cầu được nuôi con chung và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con:

Về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản xác minh ngày 15/11/2018 (Bút lục số: 30), Ban nhân dân p An Hưng, x ong Đ c, huyện ong h , tỉnh Sóc Trăng đ xác nh n: Giữa bà H và ông D có phát sinh mâu thu n trong cuộc sống do nghi ngờ nhau về tình cảm d n đến việc vợ chồng thường hay cải vả, chửi mắng th m chí đánh nhau chính quyền địa phương đ nhiều lần hòa giải về mâu thuẩn phát sinh giữa vợ chồng nhưng không thành. Theo đơn khởi kiện ngày 29/08/2018 và các biên bản l y lời khai ngày 17/10/2018, ngày 13/11/2018, các tài liệu khác, đơn khởi kiện bổ sung ngày 14/11/2018 (B t lục: 24, 26, 29) và tại phiên tòa sơ thẩm, bà H và ông D đều th a nh n trong cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẩn, ông bà thường hay cải nhau, đánh nhau và đ sống ly thân t tháng 5 năm 2012 cho đến nay. T những ch ng c trên cho th y cuộc sống hôn nhân của bà H và ông D không hạnh ph c, phát sinh nhiều mâu thuẩn kéo dài và ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không còn, khó có thể hàn gắn được ông, bà đ ly thân t tháng 05 năm 2012 cho đến nay. Do đó căn c vào Điều 85, Điều 91, khoản 1 Điều 89 của u t hôn nhân và gia đình năm 2000 Hội đồng xét xử ch p nh n yêu cầu ly hôn của bà Đào Thị H.

Về con chung: Bà H yêu cầu được nuôi hai con chung là các cháu ý Đ c Nh t Hào, sinh ngày 22/10/2003 và ý Đ c Chiêu, sinh ngày 11/05/2010, ông D có nghĩa vụ c p dư ng nuôi con theo quy định của pháp lu t. Ý kiến của ông D yêu cầu được trực tiếp nuôi cháu ý Đ c Chiêu, sinh ngày 11/05/2010, không yêu cầu c p dư ng nuôi con, ông đồng ý c p dư ng nuôi cháu ý Đ c Nh t Hào theo quy định của pháp lu t. ét điều kiện, hoàn cảnh thực tế bà H, ông D và các con t trư c đến nay c t nhà sống nhờ trên phần đ t của cha mẹ ruột bà H, ngoài nơi ở này ra bà H và ông D không có nhà ở, đ t đai riêng chổ nào khác, cuộc sống của các con bà H và ông D ở đây đ ổn định về mọi mặt, việc thay đổi điều kiện, hoàn cảnh sống sẽ làm ảnh hư ng đến tâm lý, tình cảm, sự phát triển bình thường về mọi mặt của các cháu, hơn nữa việc giao các con chung cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng cũng phù hợp v i nguyện vọng của các cháu. Do đó, Hội đồng xét xử quyết định giao các cháu ý Đ c Chiêu và ý Đ c Nh t Hào cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng. Đối v i yêu cầu của bà H về việc ông D có nghĩa vụ c p dư ng nuôi con chung theo quy định của pháp lu t. Theo quy định tại Điều 56 u t hôn nhân và gia đình năm 2000 quy định: “Khi ly hôn, cha hoặc mẹ không trực tiếp nuôi con chưa thành niên hoặc con đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Mức cấp dưỡng cho con do cha, mẹ thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết”.

ét th y, căn c vào quy định nêu trên để đảm bảo quyền và lợi ích của con chung được chăm sóc tốt nh t về v t ch t và tinh thần, cần buộc ông D có nghĩa vụ c p dư ng cho các con chưa thành niên theo quy định của pháp lu t.

Tại phiên tòa sơ thẩm ông D đồng ý ly hôn giao các con cho bà H trực tiếp nuôi dư ng và đồng ý c p dư ng nuôi con chung theo quy định của pháp lu t.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà H và ông D đều xác định không có thiếu nợ ai, tài sản chung ông bà tự thỏa thu n v i nhau, không yêu cầu tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.

Về quyền kháng cáo bản án: căn c vào các Điều 271 và 273 của Bộ lu t tố tụng dân sự 2015, các đương sự có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể t ngày tuyên án sơ thẩm.

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

* Áp dụng: khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015; Các Điều 50, 56, 85, Điều 91, khoản 1 Điều 89, 92, 94 u t hôn nhân và gia đình năm 2000; điểm a khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Quốc Hội qui định về m c thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án; Điều 26 u t thi hành án dân sự

* Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Thị H được ly hôn v i ông ý Công D.

2. Về quyền nuôi con và nghĩa vụ c p dư ng nuôi con chung: Bà Đào Thị H được quyền trực tiếp nuôi dư ng con chung là ý Đ c Nh t Hào, sinh ngày 22/10/2003 và ý Đ c Chiêu, sinh ngày 11/05/2010. Ông Lý Công D có nghĩa vụ c p dư ng cho con chung là các cháu ý Đ c Nh t Hào và ý Đ c Chiêu mỗi tháng một cháu là 695.000 đồng (Sáu trăm chín mươi năm nghìn đồng) cho đến khi các cháu thành niên. Việc c p dư ng sẽ được thực hiện tại Chi cục ‘Thi hành án dân sự huyện ong h , tỉnh Sóc Trăng Ông Lý Công D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản

3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Đào Thị H và ông Lý Công D đều xác định không có thiếu nợ ai, tự thỏa thu n v i nhau về tài sản chung không yêu cầu nên tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Đào Thị H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được kh u tr vào số tiền tạm ng án phí sơ thẩm đ nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ng án phí số 0005610 ngày 24 tháng 09 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ong h , tỉnh Sóc Trăng. Ông Lý Công D phải chịu án phí c p dư ng nuôi con là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).

5. Về quyền kháng cáo bản án: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể t ngày tuyên án sơ thẩm. 7. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của u t Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của u t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của u t Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ