vanban.org

Bản án 31/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: - Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 244 v Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án ph v lệ ph Tòa án. Tuyên xử: Chấp nhận y u c u khởi kiện của chị Tr n Thị Thúy N đối với anh Ngô Chí D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: - Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 244 v Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
  • Căn cứ chính? Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH AN GIANG
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 31/2018/HNGĐ-ST
Ngày 28-02-2018
V/v tranh chấp “Xin ly hôn,
Tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Nguyễn Anh Thƣ.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trịnh Văn Bé.

2. Ông Nguyễn Văn Khanh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo, l Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Lê Mai Huyền – i m sát vi n.

Trong ng y 28 tháng 02 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 474/2017/TLST-HNGĐ ng y 03 tháng 10 năm 2017 về việc tranh chấp “Xin ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 227/2017/QĐXXST-HNGĐ, ng y 25 tháng 12 năm 2017 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Tr n Thị Thúy N, sinh năm 1995 C m t .

Cư trú: Số 32B/8, t 5, khu vực 1, phư ng A, quận T, th nh phố C n Thơ.

- đơn: Anh Ngô Chí D, sinh năm 1982 V ng m t .

Cư trú: Ấp H, x M, huyện M, t nh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, t tự khai v các bi n bản hòa giải nguy n đơn chị Tr n Thị Thúy N trình bày: Chị v anh D cưới nhau v o năm 2012, đến năm 2014 mới đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, hôn nhân do mai mối v được cha m đ ng ý. Vợ ch ng sống hạnh phúc khoảng 02 năm th phát sinh mâu thu n nguy n nhân do ch ng thư ng hay uống rượu về kiếm chuyện đập phá đ trong nh , không quan tâm vợ v con n n vợ ch ng thư ng hay c i nhau, mâu thu n ng y c ng nhiều, chị c khuy n ngăn nhiều l n nhưng ch ng không thay đ i t nh t nh. Vợ ch ng không còn chung sống với nhau t tháng 3/2017 đến nay. Nay nhận thấy t nh cảm không còn chị y u c u ly hôn với anh Ngô Ch D. Về quan hệ con chung: Vợ ch ng c 01 con chung t n Ngô Tr n im Ng, sinh ng y 07/12/2013 hiện đang sống c ng chị N . hi ly hôn y u c u được tiếp tục nuôi con chung, y u c u anh D cấp dư ng nuôi con chung theo quy định pháp luật. Về quan hệ t i sản chung: hông c . Về quan hệ nợ chung: Không có.

Bị đơn anh Ngô Ch D được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phi n h p ki m tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ v hòa giải nhưng anh D v n v ng m t n n Tòa án không ghi nhận được ý kiến v hòa giải được.

Tại phi n tòa, chị Nga giữ nguy n y u c u khởi kiện v không y u c u anh D cấp dư ng nuôi con.

Đại diện viện ki m sát phát bi u quan đi m về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử vụ án, Thư ký v việc chấp h nh pháp luật của ngư i tham gia tố tụng. Về ý kiến giải quyết: Chị Tr n Thị Thúy N v anh Ngô Ch D kết hôn v o năm 2012, c đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân x M l hôn nhân hợp pháp được pháp luật th a nhận v bảo vệ. Sau khi kết hôn, vợ ch ng sống hạnh phúc khoảng 02 năm th xảy ra mâu thu n, nguy n nhân do anh D thư ng hay uống rượu về đập phá đ trong nh , không quan tâm đến gia đ nh, vợ ch ng ly thân khoảng tháng 3/2017 đến nay. Nay, nhận thấy t nh cảm vợ ch ng không còn chị N y u c u ly hôn với anh D, anh D không c ý kiến phản h i v không tạo điều kiện cho nhau đ h n g n hạnh phúc vợ ch ng, mục đ ch hôn nhân không đạt được, n n việc chị N y u c u xin ly hôn với anh D l ph hợp Điều 56 Luật hôn nhân v gia đ nh. Về con chung: C 01 con chung t n Ngô Tr n im Ng, sinh ng y 07/12/2013. Hiện cháu Ng đang sống c ng chị Nga, khi ly hôn, chị N y u c u được tiếp tục chăm s c, nuôi dư ng cháu Ng, y u c u anh D cấp dư ng nuôi con. Tại phi n tòa chị N rút y u c u cấp dư ng nuôi con, đây l sự tự nguyện của đương sự ph hợp quy định tại Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự, nghĩ n n đ nh ch đối với việc rút ph n y u c u n y của chị N. Xét thấy, t khi ly thân đến nay cháu Ng sống chung với chị N v phát tri n b nh thư ng. Đ n định cuộc sống cho cháu Ng nghĩ n n đ chị N tiếp tục chăm s c, nuôi dư ng cháu Ng, anh D không phải cấp dư ng nuôi con chung.

Về t i sản chung, nợ chung: hông c .

T phân t ch tr n, đề nghị Hội đ ng xét xử căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân v gia đ nh năm 2014; Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, xem xét quyết định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n cứu các t i liệu c trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phi n tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:

- Về pháp luật tố tụng: 1 Chị Tr n Thị Thúy N xin ly hôn với anh Ngô Ch D, anh D c nơi cư trú ấp H, x M, huyện M, t nh An Giang n n Tòa án nhân dân huyện M thụ lý giải quyết l đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35 v Điều 39 Bộ luật tố tụng dân năm 2015.

Anh Ngô Ch D đ được Tòa án triệu tập hợp lệ l n thứ hai đ tham gia phi n tòa nhưng v n v ng m t. Căn cứ v o Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đ ng xét xử tiến h nh xét xử v ng m t anh D l c căn cứ.

Trong quá tr nh giải quyết vụ án chị N y u c u anh D cấp dư ng nuôi con chung theo quy định pháp luật. Tại phi n tòa, chị N rút lại một ph n y u c u n y. Xét thấy, việc rút một ph n y u c u khởi kiện của chị N l ho n to n tự nguyện, căn cứ khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 Hội đ ng xét xử đ nh ch một ph n y u c u khởi kiện của chị N.

- Về pháp luật nội dung: 2 Chị Tr n Thị Thúy N xin ly hôn với anh Ngô Ch D. Chị N v anh D c đăng ký kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân v gia đ nh n n quan hệ hôn nhân giữa hai ngư i được pháp luật th a nhận v bảo vệ. Theo chị N tr nh b y trong quá tr nh chung sống vợ ch ng thư ng hay phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân là do ch ng thư ng hay uống rượu về kiếm chuyện đập phá đ trong nh , không quan tâm vợ, con n n vợ ch ng thư ng hay c i nhau, mâu thu n ng y c ng nhiều v không còn sống chung t tháng 3/2017 đến nay. Theo bi n bản xác minh ng y 20/12/2017 khi kết hôn anh D sống b n gia đ nh vợ th nh phố C n Thơ nhưng do mâu thu n vợ ch ng n n th i gian sau anh D sống ở địa phương x M, huyện M, t nh An Giang , điều n y ph hợp với l i tr nh b y của chị N. Trong quá tr nh giải quyết, Tòa án đ tống đạt thông báo thụ lý về việc chị N xin ly hôn v triệu tập anh D tham gia các phi n h p tiếp cận công khai chứng cứ, hòa giải v tham gia phi n tòa nhưng anh D v n v ng m t v không c ý kiến phản đối y u c u ly hôn của chị N. Hội đ ng xét xử xét thấy, mâu thu n giữa chị N v anh D đ diễn ra trong th i gian d i, không th h n g n, mục đ ch hôn nhân không đạt được, nếu chung sống với nhau c ng không hạnh phúc. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân v gia đ nh 2014 Hội đ ng xét xử chấp nhận y u c u ly hôn của chị Tr n Thị Thúy N l ph hợp theo quy định pháp luật.

3 Về quan hệ con chung: Chị N xác định vợ ch ng c 01 con chung t n Ngô Tr n im Ng, sinh ng y 07/12/2013 hiện đang sống c ng chị N . hi ly hôn y u c u được tiếp tục nuôi con chung, không y u c u anh D cấp dư ng nuôi con chung. Hội đ ng xét xử xét thấy, t khi vợ ch ng không còn sống chung với nhau con chung do chị N trực tiếp chăm s c nuôi dư ng n n tâm tư t nh cảm của cháu g n liền với ngư i nuôi dư ng v trong quá tr nh giải quyết vụ án anh D c ng không c ý kiến phản đối y u c u được tiếp tục nuôi con chung của chị N. Do đ , đ chị N tiếp tục chăm s c, nuôi dư ng cháu Ng l ph hợp pháp luật. Do chị N không y u c u cấp dư ng nuôi con n n Hội đ ng xét xử không đề cập giải quyết.

5 Về quan hệ t i sản chung: hông c .

6 Về quan hệ nợ chung: hông c .

7 Án ph hôn nhân sơ thẩm: Đương sự phải chịu án ph theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng: - Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 244 v Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

- Các Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 v Điều 84 Luật Hôn nhân v gia đ nh 2014;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án ph v lệ ph Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận y u c u khởi kiện của chị Tr n Thị Thúy N đối với anh Ngô Chí D.

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tr n Thị Thúy N được ly hôn với anh Ngô Ch D.

- Về quan hệ con chung: Chị Tr n Thị Thúy N được tiếp tục chăm s c, nuôi dư ng con chung t n Ngô Tr n im Ng, sinh ng y 07/12/2013 hiện đang sống c ng chị N . Anh Ngô Ch D không phải cấp dư ng nuôi con chung.

Chị Tr n Thị Thúy N c ng các th nh vi n gia đ nh nếu c không được cản trở anh Ngô Ch D trong việc thăm nom, chăm s c, nuôi dư ng, giáo dục con.

V lợi ch của con, theo y u c u của ngư i thân th ch của con, cơ quan c thẩm quyền, To án c th quyết định thay đ i ngư i trực tiếp nuôi con, thay đ i mức cấp dư ng nuôi con chung dựa tr n các căn cứ do pháp luật quy định.

- Về quan hệ tài sản chung: Không có.

- Về quan hệ nợ chung: hông c . Ghi nhận chị Tr n Thị Thúy N xác định không c nợ chung, nhưng sau khi quyết định ly hôn c hiệu lực pháp luật, nếu c nguy n đơn khởi kiện xuất tr nh chứng cứ chứng minh nợ chung trong th i k hôn nhân th chị Tr n Thị Thúy N v anh Ngô Ch D v n phải li n đới chịu trách nhiệm với tư cách đ ng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

Đ nh ch một ph n y u c u khởi kiện của chị Tr n Thị Thúy N y u c u anh Ngô Ch D cấp dư ng nuôi con chung theo quy định pháp luật.

- Về án phí: Chị Tr n Thị Thúy N phải chịu 300.000 ba trăm ngh n đ ng án ph hôn nhân v gia đ nh sơ thẩm, nhưng được khấu tr v o số tiền tạm ứng án ph 300.000 ba trăm ngh n đ nộp theo bi n lai thu số 0014369 do Chi cục Thi h nh án dân sự huyện M, t nh An Giang cấp ng y 03/10/2017. Chị N đ nộp đủ.

Đương sự c quyền kháng cáo trong th i hạn mư i lăm ng y, k t ng y tuy n án. Ri ng đương sự v ng m t tại phi n tòa th th i hạn kháng cáo t nh t ng y bản án được giao ho c được ni m yết.

Trư ng hợp bản án, quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự th ngư i được thi h nh án dân sự, ngư i phải thi h nh án dân sự c quyền thoả thuận thi h nh án, quyền y u c u thi h nh án, tự nguyện thi h nh án ho c bị cư ng chế thi h nh án theo quy định tại các điều 6, 7 v 9 Luật thi h nh án dân sự; th i hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự./.

Cỡ chữ