- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng V khởi kiện đối với bà Nguyễn Thị Bích L"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Công ty tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V đối với bị đơn, bà Nguyễn Thị Bích L.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 31/2018/DS-ST Ngày: 22/6/2018. V/v “Tranh ch p hợp đồng vay tài sản” |
NNHHÂÂNN DDAANNHH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Bích Hà.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Viết Phúc;
2. Ông Ngô Nguyên Thọ.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Thu Thủy, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam tham gia phiên tòa: Bà Phùng Thị Bông, Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 6 năm 2018, tại Tòa án nhân dân thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 73/2017/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2017 về việc “Tranh châ p hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 10/2018/QĐXXST- DS ngày 24 tháng 4 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 05/2018/QĐST- DS ngày 23 tháng 5 năm 2018, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Thương mại cổ phần V.
Địa chỉ: Tầng 02, tòa nhà Ree, số 09, đường Đoàn Văn Bơ, phường 12, quận 04, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: ông Lô Bằng G, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Đại diện theo ủy quyền: ông Lê Hiền Th.
Địa chỉ: Tầng 5, Tòa nhà Fe Credit, số 144, Cộng Hòa, phường 12, quận Tân
Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. (Văn bản ủy quyền số 58/UQ-QTRR.17 ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng).
Người được ủy quyền lại:
1) Ông Phạm Trung H, sinh năm 1984. (Có mặt).
2) Ông Trương Ngọc A, sinh năm 1981. (Vắng mặt).
Cùng địa chỉ: 353 Nguyễn Tri Phương, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
(Văn bản ủy quyền ngày 19.4.2018).
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1992.
Địa chỉ: tổ 47, khối Trảng Sỏi, phường Thanh Hà, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam. (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V, bản tự khai ngày 11.01.2018, ngày 26.3.2018 , trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 02/02/2016, bà Nguyễn Thị Bích L ký kết với Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V (gọi tắt là Ngân hàng V) hợp đồng tín dụng số 20160202-500000-0554 số tiền 21.100.000 đồng với lãi suất là 3,75%/tháng, mục đích vay để tiêu dùng cá nhân. Bà L có trách nhiệm thanh toán 32.365.000 (gồm gốc và lãi), trả chậm liên tiếp trong vòng 24 tháng. 23 tháng đầu, mỗi tháng trả 1.349.000. Tháng cuối cùng thanh toán 1.338.000 đồng, kỳ thanh toán đầu tiên bắt đầu từ ngày 02/3/2016. Thực hiện hợp đồng, khách hàng đã nhận đủ khoản tiền vay. Đến kỳ thanh toán, bà L đã thanh toán được 3 lần tổng cộng 3.850.000 đồng. Kể từ ngày 20/11/2016 cho đến nay, bà L không thanh toán thêm bất cứ khoản tiền nào cho Ngân hàng dù đã nhiều lần nhắc nhở. Tại phiên tòa, đại diện Ngân hàng V giữ nguyên yêu cầu như phiên hòa giải ngày 26 tháng 3 năm 2018, buộc bà L phải trả toàn bộ khoản nợ tới hạn là: 28.465.905 đồng (Hai mươi tám triệu, bốn trăm sáu mươi lăm nghìn, chín trăm lẻ năm đồng). Trong đó, nợ gốc: 18.042.250 đồng và lãi: 10.423.655 đồng.
Tại biên bản l y lời khai của đương sự ngày 08.02.2018 và trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn, bà Nguyễn Thị Bích L trình bày:
Quá trình ký kết hợp đồng vay nợ và số tiền vay cả gốc lẫn lãi, bà thống nhất với ý kiến trình bày của đại diện Ngân hàng V. Bà đồng ý thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền 28.465.905 đồng (Hai mươi tám triệu, bốn trăm sáu mươi lăm nghìn, chín trăm lẻ năm đồng). Tuy nhiên, do điều kiện hiện nay đang khó khăn nên bà xin tạo điều kiện cho bà về thời gian để bà trả nợ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam trình bày quan điểm: Từ khi thụ lý đến ngày đưa vụ án ra xét xử và mở phiên tòa Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã thực hiện đúng trình tự theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử và thư ký đã thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với những người tham gia tố tụng, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự ; bị đơn, bà Nguyễn Thị Bích L có ý thức chấp hành pháp luật không nghiêm. Đối với nội dung vụ án, đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V đối với bà Nguyễn Thị Bích L. Bà L phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[ 1] Về tố tụng:
Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị Bích L trả tiền vay. Xét đây là quan hệ tranh chấp dân sự về việc “Tranh châ p hợp đồng vay tài sản”; bị đơn có nơi cư trú tại thành phố Hội An nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa, bị đơn, bà Nguyễn Thị Bích L vắng mặt không lý do. Tòa án căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà L.
Về nội dung vụ án:
Ngày 02 tháng 02 năm 2016, bà Nguyễn Thị Bích L và Công ty tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V có ký hợp đồng tín dụng số 20160202-500000-0554. Qua đó, bà L vay số tiền 21.100.000 đồng (Hai mươi mốt triệu một trăm nghìn đồng y), lãi suất thỏa thuận là 3,75%/tháng để tiêu dùng cá nhân, thời hạn vay là 24 tháng. Theo thỏa thuận thì bà Nguyễn Thị Bích L có trách nhiệm thanh toán số tiền là 32.365.000 đồng (gồm gốc và lãi), trả chậm liên tiếp trong vòng 24 tháng; 23 tháng đầu thanh toán mỗi tháng 1.349.000 đồng, tháng cuối cùng thanh toán 1.338.000 đồng, bắt đầu từ ngày 02 tháng 3 năm 2016, kết thúc là ngày 02 tháng 02 năm 2018.
Thực hiện hợp đồng, bà Nguyễn Thị Bích L đã nhận đủ tiền vay và thanh toán được 3 lần tổng cộng 3.850.000 đồng. Kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2016 cho đến nay, bà L không thanh toán thêm khoản tiền nào.
Hội đồng xét xử xét thấy: Tại phiên hòa giải ngày 26 tháng 3 năm 2018, hai bên đương sự đã thống nhất đến ngày 02 tháng 01 năm 2018, bà L còn nợ Công ty tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V số tiền gốc là 18.042.250 đồng và số tiền lãi là 10.423.655 đồng; tổng cộng là 28.465.905 đồng (Hai mươi tám triệu, bốn trăm sáu mươi lăm nghìn, chín trăm lẻ năm đồng). Tại phiên tòa hôm nay, đại diện Ngân hàng V giữ nguyên yêu cầu Hội đồng xét xử xem xét buộc bà Loan phải trả số tiền hai bên đã thống nhất tại phiên hòa giải trên. Hội đồng xét xử thấy rằng yêu cầu của Công ty tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V đối với bà Nguyễn Thị Bích L là có căn cứ, phù hợp Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015 và khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng nên cần được chấp nhận.
Án phí Dân sự sơ thẩm:
Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ nên bị đơn, bà Nguyễn Thị Bích L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b, khoản 2 Điều 227; Điều 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 688, Điều 463 và Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;
Áp dụng Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Công ty tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V đối với bị đơn, bà Nguyễn Thị Bích L.
2. Buộc bà Nguyễn Thị Bích L phải thanh toán cho Công ty tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V số tiền 28.465.905 đồng (Hai mươi tám triệu, bốn trăm sáu mươi lăm nghìn, chín trăm lẻ năm đồng). Trong đó, nợ gốc là 18.042.250 đồng (Mười tám triệu không trăm bốn mươi hai nghìn hai trăm năm mươi đồng) và nợ lãi là: 10.423.655 đồng (Mười triệu bốn trăm hai mươi ba nghìn sáu trăm năm mươi lăm đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (22/6/2018), bà Nguyễn Thị Bích Loan còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suâ t mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suâ t cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suâ t mà bà Loan phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suâ t của Ngân hàng cho vay.
3. Án phí Dân sự sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị Bích L phải chịu 1.423.295 đồng (Một triệu bốn trăm hai mươi ba nghìn hai trăm chín mươi lăm đồng).
Công ty tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Công ty tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 689.000 đồng (Sáu trăm tám mươi chín nghìn đồng y)theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011994 ngày 25/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hội An.
Công ty tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Ngân hàng V có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án (22/6/2018). Bà Nguyễn Thị Bích L có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Huỳnh Thị Bích Hà |