vanban.org

Bản án 31/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Đ - Trần Công T"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH LONG AN
Bản án số: 31/2017/HNGĐ-ST
Ngày 12 - 6 - 2017
“V/v Tranh chấp ly hôn giữa
bà Đ và ông T”

NNNHHHÂÂÂNNN DDDAAANNNHHH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Diệp Song Tiền

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đặng Văn Bé

2. Ông Trần Mạnh Hùng

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Long An

Ngày 12 tháng 6 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 57/2017/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2017 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 23/2017/QĐST - HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2017 và các Quyết định hoãn phiên tòa số 14/2017/QĐST - HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2017, số 14A/2017/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2017 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1968;

Địa chỉ: Khu phố 3, đường A, thị trấn B, huyện C, tỉnh Long An.

2. Bị đơn: Ông Trần Công T, sinh năm 1981;

Địa chỉ: Khu phố 3, đường A, thị trấn B, huyện C, tỉnh Long An.

( Bà Đ có mặt, ông T vắng mặt tại phiên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 21 tháng 02 năm 2017 và quá trình xét xử, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Đ trình bày: Bà và ông Trần Công T chung sống với nhau năm 2003, đăng ký kết hôn với nhau vào năm 2011 tại Ủy ban nhân dân xã R, huyện T, tỉnh Cà Mau chung sống hạnh phúc khoảng 15 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông T không chung thủy, có tình cảm với người phụ nữ khác, không tham gia lao động phát triển kinh tế gia đình, không chăm sóc vợ, con. Bà Đ cho rằng không còn hạnh phúc, không thể kéo dài hôn nhân nên yêu cầu ly hôn với ông Trần Công T.

Trong quá trình chung sống bà và Trần Công T có một người con chung tên Trần Trúc N, sinh ngày 24 tháng 7 năm 2003, hiện đang sống cùng với bà. Bà Đ yêu cầu là người được quyền trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục người con chung tên Trần Trúc N, sinh ngày 24 tháng 7 năm 2003. Bà Đ không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung. Hiện nay, bà Đ làm thuê, thu nhập bình quân mỗi tháng khoảng 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng).

Về tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Trần Công T trình bày: Ông và bà Nguyễn Thị Đ chung sống với nhau năm 2003, đến năm 2011 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã R và có một con chung như bà Đ trình bày là đúng. Ông không đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà Nguyễn Thị Đ vì ông còn thương vợ, con. Trường hợp Tòa án chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Đ thì ông yêu cầu được nuôi con, ông không yêu cầu bà Đ cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hiện nay, ông làm nghề mua bán, thu nhập bình quân mỗi tháng khoảng 4.000.000đ (Bốn triệu đồng).

Tại phiên hòa giải người con chung tên Trần Trúc N xác định: Khi bà Nguyễn Thị Đ và ông Trần Công T ly hôn thì cháu có nguyện vong sống cùng với ông T nhưng tại phiên tòa cháu Nhi thay đổi ý kiến: Trường hợp Tòa án giải quyết cho cha, mẹ cháu ly hôn thì cháu có nguyện vọng sống cùng với mẹ cháu là bà Nguyễn Thị Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Bà Nguyễn Thị Đ yêu cầu Tòa án giải quyết xin ly hôn với ông Trần Công T, cư trú tại : Khu phố 3, đường A, thị trấn B, huyện C, tỉnh Long An theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành thụ lý và giải quyết vụ án theo trình tự sơ thẩm.

[2] Tòa án đã triệu tập hợp lệ ông Trần Công T tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm nhiều lần nhưng ông T vắng mặt không rõ lý do. Do đó, căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự, xét xử vụ án vắng mặt ông T.

[3] Bà Nguyễn Thị Đ và ông Trần Công T chung sống năm 2003, đến năm 2011 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã R nên quan hệ hôn nhân giữa bà Đ và ông T là hôn nhân hợp pháp và được pháp luật bảo vệ. Bà Đ cho rằng cuộc sống vợ chồng giữa bà và ông T không còn hạnh phúc, không còn tình cảm vợ chồng nên yêu cầu ly hôn với ông Trần Công T.

Tòa án đã tiến hành hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng giữa bà Đ và ông T nhưng bà Đ xác định bà không còn tình cảm với ông T, bà Đ giữ nguyên nguyện vọng yêu cầu ly hôn với ông T. Ông T không đồng ý ly hôn nhưng không có biện pháp nào hàn gắn tình cảm vợ chồng với bà Đ, không tham gia phiên tòa thể hiện ông T không có thiện chí hàn gắn tình cảm với bà Đ. Từ đó, cho thấy mâu thuẫn giữa bà Đ và ông T đã trầm trọng không thể hàn gắn, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, yêu cầu xin ly hôn của bà Đ là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[4] Về con chung: Hôn nhân giữa bà Đ và ông T có một người con chung tên Trần Trúc N, sinh ngày 24 tháng 7 năm 2003, bà Đ, ông T cùng yêu cầu được quyền trực tiếp trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục người con chung và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Xét thấy người con chung tên Trần Trúc N thay đổi ý kiến tại phiên tòa là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật, phù hợp với ý kiến của bà Đ nên giao cho bà Đ được quyền trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục người con chung tên Trần Trúc N, sinh ngày 24 tháng 7 năm 2003. Bà Đ không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung nên không đặt ra xem xét. Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom người con chung tên Trần Trúc N; Bà Đ, ông T có quyền thay đổi người trục tiếp nuôi con; Bà Đ có quyền yêu cầu cấp dưỡng theo quy định chung của pháp luật.

[5] Về nợ chung và tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[6] Về án phí, ông Trần Công T không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình. Bà Nguyễn Thị Đ phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm với số tiền là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), bà Đ đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) được đối trừ án phí sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Áp dụng Điều 56, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Áp dụng Điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân:

Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Đ về việc xin ly hôn với ông Trần Công T.

Bà Nguyễn Thị Đ được ly hôn với ông Trần Công T.

2. Về nuôi con chung:

Bà Nguyễn Thị Đ được quyền trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục người con chung tên Trần Trúc N, sinh ngày 24 tháng 7 năm 2003, hiện đang sống cùng với bà Đ. Bà Đ không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung nên không đặt ra xem xét.

Ông Trần Công T có quyền, nghĩa vụ thăm nom người con chung tên tên Trần Trúc N, không ai được cản trở. Ông T thực hiện quyền, nghĩa vụ thăm nom con phải thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.

Khi có căn cứ thì ông T, bà Đ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật có quyền yêu cầu Tòa án quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng thì bà Đ có quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định

3. Về tài sản chung và nợ chung:

Bà Nguyễn Thị Đ và ông Trần Công T không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí và quyền kháng cáo:

Ông Trần Công T không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình. Bà Nguyễn Thị Đ phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm với số tiền là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), bà Đ đã nộp tiền tạm ứng án phí với số tiền là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0007518 ngày 30 tháng 3 năm 2017 của cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Long An được đối trừ thành án phí sơ thẩm.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày tuyên án. Riêng ông Trần Công T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Long An;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện Châu Thành;

- THA DS huyện Châu Thành; -Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ, văn thư.

Diệp Song Tiền THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Mẫu số 52 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP

ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

(1) TÒA ÁN NHÂN DÂN.............

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bản án số:(2)........../........../.......... Ngày:(3) ..........-..........-................ V/v tranh chấp(4)..........................

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

(5)

TÒA ÁN NHÂN DÂN ..............................

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:(6) Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)……………………….…………….. Thẩm phán: Ông (Bà) .......................................................................................... Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông (Bà) .......................................................................................................... 2. Ông (Bà) .......................................................................................................... 3. Ông (Bà) ..........................................................................................................

- Thư ký phiên tòa: Ông (Bà)……………………………………..……….(7)

(8)

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân ....................... tham gia phiên toà: Ông (Bà)...........................................................-Kiểm sát viên.

(9)

Trong các ngày........ tháng........ năm........ tại ...................................................

(11) xét xử sơ thẩm công khai(10) vụ án thụ lý số:.........../.........../TLST-.......... ngày........

(12) tháng........ năm........ về tranh chấp.................................................... theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:................./................/QĐXX-ST ngày........ tháng........ năm........ giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn:(13)................................................................................................. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:(14)....................................................... Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn:(15) ...............................

(16) 2. Bị đơn: ......................................................................................................... Người đại diện hợp pháp của bị đơn:(17)............................................................... Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn:(18) ....................................... 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (có yêu cầu độc lập, tham gia tố tụng với bên nguyên đơn hoặc tham gia tố tụng với bên bị đơn):(19)................................... Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(20) ............ Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(21)................................................................................................................ 4. Người làm chứng(22).......................................................................................... 5. Người giám định:(23) ......................................................................................... 6. Người phiên dịch:(24) ........................................................................................

(25)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

............................................................................................................................. ............................................................................................................................. .............................................................................................................................

(26)

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] ........................................................................................................................ [2] ........................................................................................................................ [3] ........................................................................................................................ Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào…………(27) ....................................................................................... (28) :........................................................................................................................ ............................................................................................................................. (29) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động. Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án sơ thẩm kèm theo: (1) Nếu là Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội); nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án, ô thứ ba ghi ký hiệu loại bản án (ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại năm 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (5) Ghi như hướng dẫn tại điểm (1). (6) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1). (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. (9) Trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017). (10) Nếu xét xử kín thì thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”. (11) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi như hướng dẫn tại điểm (4). (13) Nguyên đơn là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (14) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với nguyên đơn; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...). (15) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào. (16) và (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (13). (17) và (20) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14). (18) và (21) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15). (22) Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). (23) Ghi họ tên, chức danh, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). (24) Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, của cơ quan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, tình tiết của vụ án; ghi rõ các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh, các tình tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các tình tiết của vụ án mà các bên không thống nhất thì phải ghi rõ lý lẽ, lập luận của từng bên đương sự.

(26) Ghi nhận định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). Tòa án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về chứng cứ và những tình tiết của vụ án; phân tích, viện dẫn những căn cứ pháp luật, án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đương sự; yêu cầu, đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự thì tùy từng trường hợp mà Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng.

Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng trường hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp luật để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. Đối với trường hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy; trường hợp có quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự thì phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án. (29) Phần cuối cùng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng nghị án thì phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với bản án để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi như sau:

Cỡ chữ