- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết quy định về mức thu, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng Án phí và Lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 31/2017/HNGĐ-ST Ngày: 20/9/2017 V/v: Xin ly hôn Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Sơn Hà Các Hội thẩm nhân dân:Ông Trần Quốc Sơn và Bà Trần Thị Oanh Toà án nhân dân quận Nam Từ Liêm. tòa: Bà Phan Thị Tình, Kiểm sát viên. Thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 197/2017/TLST-HNGĐ ngày 06/6/2017 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 85/QĐXXST - HNGĐ ngày 29/8/2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số 77/2017/QĐST - HPT ngày 12/9/2017 giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Tạ Thị H, sinh năm 1984 Nghề nghiệp: Giáo viên. (Có mặt tại phiên tòa) Bị đơn: Anh Lương Mạnh T, sinh năm 1983 Nghề nghiệp: Lái xe. (Vắng mặt tại phiên tòa). |
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 01/3/2017 và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn chị Tạ Thị H trình bày: Chị và anh Lương Mạnh T có tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 05 tháng 01 năm 2007 tại UBND xã Trung Văn, huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội (Nay là UBND phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội) trên cơ sở tự nguyện. Cuộc sống sau khi kết hôn của chị H và anh T không hạnh phúc do anh chị bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn và cãi vã. Chị H và anh T mâu thuẫn trầm trọng từ tháng 01 năm 2017. Cuộc sống gia đình không hạnh phúc, không có tiếng nói chung, anh chị ly thân từ ngày 01 tháng 3 năm 2017. Nay chị xác định tình cảm không còn đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh T.
Về con chung: chị H và anh T không có con chung.
Về tài sản chung, công nợ: Không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Bị đơn, anh Lương Mạnh T có đăng ký kết hôn với chị Tạ Thị H ngày 05 tháng 01 năm 2007 tại UBND xã Trung Văn, huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội (Nay là UBND phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội) trên cơ sở tự nguyện. Ngày 01/3/2017 chị H xin ly hôn anh Lương Mạnh T. Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm thụ lý vụ án đến nay và tống đạt hợp lệ tất cả các văn bản tố tụng cho anh T nhưng anh T không có mặt tại phiên tòa cũng như trong suốt quá trình giải quyết vụ án.
Tại phiên tòa chị Tạ Thị H vẫn giữ nguyên yêu cầu của mình.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:
- Về việc tuân theo pháp luật quá trình giải quyết vụ án: Sau khi thụ lý vụ án Thẩm phán đã chấp hành đúng theo quy định của pháp luật.
- Về thời hạn giải quyết vụ án: Vụ án giải quyết theo đúng thời gian luật định.
- Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Bị đơn không chấp hành, không đến Tòa án giải quyết việc ly hôn.
- Đề nghị Tòa án căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Tạ Thị H đối với anh Lương Mạnh T. Chị Tạ Thị H được ly hôn anh Lương Mạnh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Tòa án nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Ngày 06/6/2017, Tòa án thụ lý đối với yêu cầu xin ly hôn của chị Tạ Thị H đối với anh Lương Mạnh T. Tòa án đã tiến hành các thủ tục tố tụng, tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Lương Mạnh T nhưng anh T không có mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án. Ngày 29/8/2017 Tòa án đã ra quyết định đưa vụ án ra xét xử , đến ngày 12/9/2017 tại phiên tòa lần thứ nhất mặc dù được tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng anh T vẫn vắng mặt không có lý do, Hội đồng xét xử đã thảo luận và quyết định hoãn phiên tòa. Tại phiên tòa ngày hôm nay 20/9/2017, anh T vẫn vắng mặt không có lý do. Áp dụng Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.
Chị Tạ Thị H và anh Lương Mạnh T có đăng ký kết hôn tại UBND xã Trung Văn, huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội (Nay là UBND phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội) trên cơ sở tự nguyện theo Giấy chứng nhận kết hôn số 04/2007 UBND xã Trung Văn cấp, là hôn nhân hợp pháp. Ngày 12/4/2017 chị Tạ Thị H nộp đơn xin ly hôn tại Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm. Yêu cầu của chị H thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
Sau khi kết hôn, Chị H và anh T thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi vã do anh chị bất đồng quan điểm sống . Cuộc sống gia đình không hạnh phúc, không có tiếng nói chung, anh chị không có con chung, do đó dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Chị H và anh T ly thân từ ngày 01 tháng 3 năm 2017. Chị H thấy tình cảm vợ chồng không còn, xin được ly hôn với anh T. Hội đồng xét xử xét thấy chị H và anh T có cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mẫu thuẫn trầm trọng, tình cảm không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được. Việc chị H xin ly hôn anh T là có căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 nên được chấp nhận.
Về con chung: Anh chị không có con chung.
Về tài sản chung, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng:
- Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Nghị quyết quy định về mức thu, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng Án phí và Lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Tạ Thị H đối với anh Lương Mạnh T. Chị Tạ Thị H được ly hôn anh Lương Mạnh T.
2. Về con chung: chị H và anh T không có con chung.
3. Về tài sản chung, công nợ: Không yêu cầu Tòa giải quyết nên Tòa án không giải quyết.
4. Về án phí: Chị Tạ Thị H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0007069 ngày 01/6/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. Xác nhận chị H đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Chị H có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án. Anh T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.
ơ
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND Q.Nam Từ Liêm; - VKSND thành phố Hà Nội; - TAND thành phố Hà Nội; - Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm; - Các đương sự; - UBND P. Trung Văn, Q. Nan Từ Liêm, TP Hà Nội - Lưu HS-VP. | Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Nguyễn Sơn Hà |