- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê Quốc H - phạm tội giết người (điều 123 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của các b cáo Lê Quốc H, Lê Quốc T1, Thiều Văn H2, Nguyễn Trung Đ và Đoàn Văn H5.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng hình sự; Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TẠI ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 307/2024/HS-PT Ngày: 01/7/2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
ông Trần Đức Kiên
Các thẩm phán:
ông Trần Quốc Cường
ông Đinh Phước Hoà
- Thư ký phiên tòa: bà Nguyễn Phương Mai, Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: bà Nguyễn Thị Vân, Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 7 năm 2024, tại điểm cầu trung tâm trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng kết nối với điểm cầu thành phần tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Đắk Lắk, mở phiên toà xét xử phúc thẩm trực tuyến công khai vụ án hình sự thụ lý số 162 2024 TLPT-HS ngày 08 tháng 02 năm 2024 đối với b cáo Lê Quốc H và các b cáo khác về tội “Giết người”.
Do c kháng cáo của các b cáo đối với ản án hình sự s thẩm số 11/2024/HS-ST ngày 24 01 2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
- Các bị cáo có kháng cáo:
1. Lê Quốc H (tên gọi khác: T), sinh ngày 09 5 2001 tại tỉnh Đắk Lắk; n i cư trú: thôn A, xã E, huyện C, tỉnh Đắk Lắk; nghề nghiệp: làm nông; trình độ học vấn: 9 12; dân tộc: Kinh; giới tính: nam; tôn giáo: không; quốc t ch: Việt Nam; con ông Lê Vinh Q và bà Mai Th H1 (đã chết); b cáo chưa c vợ, con; tiền án, tiền sự: không.
cáo b tạm giữ, tạm giam từ ngày 26 7 2023 đến nay. C mặt.
2. Lê Quốc T1, sinh ngày 24 3 2004 tại tỉnh Đắk Lắk; n i cư trú: thôn A, xã E, huyện C, tỉnh Đắk Lắk; nghề nghiệp: lao động tự do; trình độ học vấn: 6 12; dân tộc: Kinh; giới tính: nam; tôn giáo: không; quốc t ch: Việt Nam; con ông Lê Vinh Q và bà Mai Th H1 (đã chết); b cáo chưa c vợ, con; tiền án, tiền sự: không;
cáo b tạm giữ, tạm giam từ ngày 26 7 2023 đến nay. C mặt.
3. Thiều Văn H2, sinh ngày 20 10 2002 tại tỉnh Thanh H a; n i cư trú: thôn A, xã T, huyện C, tỉnh Đắk Nông; nghề nghiệp: làm nông; trình độ học vấn: 10 12; dân tộc: Kinh; giới tính: nam; tôn giáo: Thiên chúa; quốc t ch: Việt Nam; con ông Thiều Văn T2 (đã chết) và bà Mai Th H3; sinh năm 1982; b cáo c vợ là Nguyễn Th Thảo M và c 01 con sinh năm 2021; tiền án, tiền sự: không;
cáo b tạm giữ, tạm giam từ ngày 26 7 2023 đến nay. C mặt.
4. Nguyễn Trung Đ, sinh ngày 31 01 2005 tại tỉnh Đắk Lắk; n i đăng ký thường trú: thôn L, xã P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk; n i ở hiện tại: tổ dân phố E, phường E, thành phố , tỉnh Đắk Lắk; nghề nghiệp: học sinh; trình độ học vấn: 12 12; dân tộc: Kinh; giới tính: nam; tôn giáo: không; quốc t ch: Việt Nam; con ông Nguyễn Trung N và bà Mai Th H4; b cáo chưa c vợ con; tiền án, tiền sự: không;
cáo b tạm giữ, tạm giam từ ngày 26 7 2023 đến nay. C mặt.
5. Đoàn Văn H5, sinh năm 1987 tại tỉnh Thanh H a; n i cư trú: thôn A P, xã N, huyện N, tỉnh Thanh H a; nghề nghiệp: làm nông; trình độ học vấn: 0 12; dân tộc: Kinh; giới tính: nam; tôn giáo: không; quốc t ch: Việt Nam; con ông Đoàn Văn Q1 và bà Trư ng Th D (đã chết); b cáo chưa c vợ con; tiền án, tiền sự: không;
cáo b tạm giữ, tạm giam từ ngày 26 7 2023 đến nay. C mặt.
- Người bào chữa cho bị cáo Lê Quốc H: ông Lê Hải H6 - Luật sư thuộc Công ty L Đ a chỉ: 3 N, phường T, thành phố , tỉnh Đắk Lắk. C mặt.
- Người bào chữa cho bị cáo Lê Quốc T1: bà Nguyễn Th Tuyết T3 - Luật sư thuộc Văn phòng luật sư La M1. Đ a chỉ: số A L, phường T, thành phố , tỉnh Đắk Lắk. C mặt.
- Người bào chữa cho bị cáo Thiều Văn H2:
+ Ông Nguyễn Tăng H7 - Luật sư thuộc Văn phòng L1. Đ a chỉ: B T, phường T, thành phố , tỉnh Đắk Lắk. C mặt.
+ Ông Đặng Đình T4 - Luật sư thuộc Công ty L2. Đ a chỉ: C N, thành phố , tỉnh Đắk Lắk. C mặt.
- Người bào chữa cho bị cáo Nguyễn Trung Đ: ông Nguyễn Đình H8 - Luật sư thuộc Văn phòng luật sư Nguyễn Mai H9. Đ a chỉ: số A L, phường T, thành phố , tỉnh Đắk Lắk. C mặt.
- Người bào chữa cho bị cáo Đoàn Văn H5: ông Phạm Ngọc T5 - Luật sư thuộc Văn phòng L3. Đ a chỉ: tổ I, thôn A, xã H, thành phố , tỉnh Đắk Lắk. C mặt.
Ngoài ra trong vụ án còn có các bị cáo khác, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án nhưng không có kháng cáo, không bị kháng cáo, kháng nghị nên Tòa án không triệu tập.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu c trong hồ s vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được t m tắt như sau:
Khoảng 20 giờ ngày 21 8 2022, Nguyễn Trung K điều khiển xe mô tô biển kiểm soát 47A -186.76, chở Nguyễn Quốc T6 và Lê Thành N1 đi từ thôn C, xã E ra trung tâm xã E để uống cà phê thì gặp nh m của Y Thếp , Y Nam B1, Y Phil Ê, Y Ước N2, Y Guên 2, Y Rung N3 đang ngồi uống rượu tại khu vực ngã tư đường L thuộc buôn T, xã E. Lúc này, Y N4 nhận ra c quen với T6 nên gọi lại, thì K dừng xe, sau đ T6 và N1 xuống xe đi đến chỗ nh m Y N4. Cho rằng nh m của T6 và N1 nẹt pô xe máy nên Y G, Y Ư dùng tay, chân đánh vào người T6 và N1 nhưng không để lại thư ng tích, lúc này c Y Jung B3 ở gần đ đi đến dùng tay đánh T6 thì T6 và N1 bỏ chạy.
Sau đ , K điều khiển xe chở T6 và N1 đi đến khu vực phía trước sân b ng đá H thuộc buôn C, xã E, thì N1 n i K dừng xe lại và n i với T6 và K: “Để tao gọi anh ra nói chuyện đánh lại bọn nó” rồi dùng điện thoại của T6 gọi cho em họ là Thiều Văn H2 để gặp anh ruột là Lê Quốc H và rủ H đến giúp N1 đi đánh lại nh m Y N4 thì H đồng ý. Sau đ , H rủ H2 và Đoàn Văn H5 cùng đi đánh nhau giúp N1 thì H2 và H5 đồng ý. Sau đ , H2 điều khiển xe mô tô biển kiểm soát 48D1-368.00 chở H, H5 điều khiển xe mô tô kiểu dáng Wave, màu xanh đen (không xác đ nh được biển kiểm soát) đi một mình cùng đi đến chỗ N1, do xe hết xăng nên H5 gửi tại tiệm tạp h a gần đường rồi sang xe H đi đến sân b ng Hữu  gặp N1. Sau khi N1 gọi điện thoại cho H; T6 cũng gọi điện thoại cho Y Rap B4-E- uôn K, n i: “Tao mới bị đánh, mày ra giúp tao với” thì Y R đồng ý và điều khiển xe mô tô biển kiểm soát 47A -093.80 đi đến sân b ng H. Tại đây, H2 gọi điện thoại cho Nguyễn Trung Đ để gặp anh ruột của N1 là Lê Quốc T1 rồi N1 rủ T1 đi đánh lại nh m Y N4 thì T1 đồng ý. T1 mang theo 01 bình x t h i cay và nhờ Đ chở T1 về nhà, T1 không n i cho Đ biết việc chở T1 đi đánh nhau giúp N1. Sau đ , Đ mượn xe mô tô nhãn hiệu Honda Vario, màu trắng cam (không xác định được biển kiểm soát) của một người tên T7 (chưa xác định được nhân thân lai lịch) chở T1 đi theo hướng từ đường Y vào trung tâm xã E, thành phố .
Cùng thời điểm này, ở phía trước sân b ng, H n i với N1, Y R, H5, H2, T6, K “Có hàng không chứ chơi tay đôi sao lại?” thì Y R n i: “Ở trong rẫy em có” rồi Y R điều khiển xe mô tô chở N1 đến rẫy nhà mình thuộc xã E lấy 01 thanh kim loại dài 02 mét, đầu gắn 01 lưỡi kim loại dẹt, c đầu nhọn rồi quay lại sân b ng H; còn H rủ H5, H2, N1 về nhà mình lấy thêm hung khí. Trên đường đi, N1 nhìn thấy nh m Y N4 đang ngồi uống rượu bên cạnh tiệm T9, thuộc buôn T, xã E thì chỉ cho H5, H, H2 biết đây là nh m đã đánh N1 trước đ , thấy vậy H n i: “Tụi nó đông vậy về lấy thêm đồ”. Khi đi đến tiệm T10 gửi xe trước đ , H5 và H2 xuống xe, còn N1 tiếp tục chở H về nhà lấy 01 con dao dài khoảng 70cm, cán dao bằng gỗ dài khoảng 20cm, lưỡi dao bằng kim loại dài khoảng 50cm, bản dao rộng 05cm, dày khoảng 0,3cm rồi N1 chở H quay lại chỗ H2, H5. Tại đây, H2 điều khiển xe mô tô chở H, H5 điều khiển xe mô tô chở N1 đi đến chỗ nh m Y, đi được một đoạn thì nh m của N1 gặp Tô Minh Â1 đang điều khiển xe mô tô biển kiểm soát 47A -197.87, chạy theo sau xe của Y R, nên N1 sang xe của Â1 ngồi và rủ Â1 đi đánh nhau giúp N1 thì Â1 đồng ý. Lúc này, Y R chạy theo sau nh m của N1, do xe Y R b hư đèn, trời tối không theo k p nh m N1 nên đã quay về khu vực trước sân b ng Hữu  đứng chờ. Trên đường đi nh m của N1 gặp K điều khiển xe mô tô chở T6, rồi cùng đi đến khu vực trước Trường Tiểu học L4, thuộc buôn T, xã E gặp T1 và Đ. Tại đây, Đ biết được nh m của T1 chuẩn b đi đánh nh m Y N4 nên đã đồng ý tham gia cùng. T1 n i với cả nh m gồm c Hiếu, N1, Đ, H2, H5, Â1, K, T6: “Để tao lên nói chuyện với bọn nó trước, còn lại đi sau, có gì tao xịt hơi cay thì vào đánh luôn” thì cả nh m đồng ý. Sau đ , H2 điều khiển xe mô tô chở H cầm theo con dao; Â1 điều khiển xe mô tô chở N1 cầm theo một thanh kim loại dài 02 mét, đầu c gắn 01 lưỡi kim loại dẹt c đầu nhọn; Đ điều khiển xe mô tô chở T1 mang theo 01 bình x t h i cay; K điều khiển xe mô tô chở T6; H5 điều khiển xe mô tô một mình đi đến đánh nh m của Y N4. Trên đường đi T6 nhặt 01 cây gậy gỗ ven đường làm hung khí, còn H5 đến tiệm cắt t c cách chỗ nh m của Y N4 đang ngồi uống rượu khoảng 70m gửi xe mô tô rồi đi bộ đến với mục đích giúp N1 đánh nh m của Y N4. Khi đi đến chỗ nh m Y N4 thì T1, H, N1 đi đến, H n i: “Mấy anh có phải đánh thằng em của em phải không?”, rồi N1 chỉ vào chỗ Y T8 đang ngồi quay lưng về phía nh m của H, n i: “Nhóm này đánh em”. Ngay lập tức H cầm con dao bằng tay phải gi lên chém liên tiếp 02 nhát theo hướng từ trên xuống trúng vào vùng đầu và vùng ngang lưng làm Y T8 nằm gục xuống bất tỉnh tại chỗ; Thảo cầm bình h i cay x t vào nh m của Y T8, N1 cầm thanh kim loại dài 02 mét, đầu c gắn 01 lưỡi kim loại dẹt c đầu nhọn chém nhiều nhát trúng vào vai trái của Y Ước N2 và trúng vào vùng cổ, tay phải, lưng trái của Y Phil Ê gây thư ng tích; T6 cầm gậy gỗ lao vào đánh nhưng nh m Y G, Y N4, Y Ư, Y P, Y R1 đã bỏ chạy. Sau đ , H cùng cả nh m lên xe bỏ đi, trên đường gặp H5 mới gửi xe đang đi bộ lại giúp N1 đánh nh m Y T8 thì cả nh m n i đã đánh xong nên H5 cùng cả nh m bỏ đi. Còn Y T8 được mọi người đưa đến ệnh viện Đ1 cấp cứu và điều tr .
Tại ản kết luận giám đ nh pháp y về thư ng tích số 765 TgT-TTPY ngày 26 8 2022 của Trung tâm pháp y tỉnh Đ kết luận tổng t lệ tổn thư ng c thể do thư ng tích gây nên hiện tại của Y Thếp là 27%; Tại ản kết luận giám đ nh pháp y về thư ng tích (bổ sung) số 1050 ngày 30 11 2022 của Trung tâm pháp y tỉnh Đ kết luận tổng t lệ tổn thư ng c thể do thư ng tích gây nên hiện tại của Y Thếp là 28%;
Tại ản kết luận giám đ nh pháp y về thư ng tích số 1051 ngày 30 11 2022 của Trung tâm pháp y tỉnh Đ kết luận tổng t lệ tổn thư ng c thể do thư ng tích gây nên hiện tại của Y Ước N2 là 2%;
Tại ản kết luận giám đ nh pháp y về thư ng tích số 1052 ngày 30 11 2022 của Trung tâm pháp y tỉnh Đ tổng t lệ tổn thư ng c thể do thư ng tích gây nên hiện tại của Y Phil Ê là 5%;
Quá trình điều tra, b hại Y Thếp yã yêu cầu các b cáo bồi thường số tiền là 100.000.000 đồng. Các b cáo bồi thường thiệt hại cho Y Thếp với tổng số tiền 20.500.000 đồng, cụ thể: Thiều Văn H2 đã bồi thường số tiền 10.000.000 đồng. hại Y Thếp yã không yêu cầu b cáo Thiều Văn H2 phải bồi thường thiệt hại thêm; Đoàn Văn H5 đã bồi thường 500.000đồng; Lê Quốc H, Lê Thành N1, Lê Quốc T1 đã bồi thường tổng số tiền 3.000.000đồng; Nguyễn Trung Đ đã bồi thường 1.000.000đồng.
Tại Bản án h nh ự ơ thẩm ố
HSST ngày
của Tòa án nhân dân tỉnh Đ k k quyết ịnh: tuyên bố các b cáo Lê Quốc H, Lê Quốc T1, Thiều Văn H2, Nguyễn Trung Đ, Đoàn Văn H5 phạm tội “Giết người”.
- Áp dụng điểm n khoản 1 Điều 123, điểm b, s khoản 1 Điều 51, Điều 15, khoản 3 Điều 57 ộ luật hình sự, xử phạt b cáo Lê Quốc H 14 (Mười bốn) năm tù. Thời gian chấp hành hình phạt được tính từ ngày bắt tạm giữ, tạm giam ngày 26/7/2023.
- Áp dụng điểm n khoản 1 Điều 123, điểm o khoản 1 Điều 52, điểm b, s khoản 1 Điều 51, Điều 15, khoản 3 Điều 57 ộ luật hình sự, xử phạt b cáo Lê Quốc T1 13 (Mười ba) năm tù. Thời gian chấp hành hình phạt được tính từ ngày bắt tạm giữ, tạm giam ngày 26 7 2023.
- Áp dụng điểm n khoản 1 Điều 123, điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 15, khoản 3 Điều 57, khoản 1 Điều 54 ộ luật hình sự, xử phạt b cáo Thiều Văn H2 11 (Mười một) năm tù. Thời gian chấp hành hình phạt được tính từ ngày bắt tạm giữ, tạm giam ngày 26 7 2023.
- Áp dụng điểm n khoản 1 Điều 123, điểm b, s khoản 1 Điều 51, Điều 15, khoản 1 Điều 101, khoản 3 Điều 102 ộ luật hình sự, xử phạt b cáo Nguyễn Trung Đ 07 (B5) năm tù. Thời gian chấp hành hình phạt được tính từ ngày bắt tạm giữ, tạm giam ngày 26 7 2023.
- Áp dụng điểm n khoản 1 Điều 123, điểm b, s khoản 1 Điều 51, Điều 15, Điều 54, khoản 3 Điều 57 ộ luật hình sự, xử phạt b cáo Đoàn Văn H5 11 năm tù. Thời gian chấp hành hình phạt được tính từ ngày bắt tạm giữ, tạm giam ngày 26/7/2023.
Ngoài ra, bản án s thẩm còn quyết đ nh về tội danh và hình phạt đối với các b cáo khác, trách nhiệm dân sự, xử lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo theo quy đ nh của pháp luật.
Sau khi xét xử s thẩm, trong thời hạn kháng cáo, các b cáo Lê Quốc H, Lê Quốc T1, Thiều Văn H2, Nguyễn Trung Đ, Đoàn Văn H5 kháng cáo với cùng nội dung xin giảm nhẹ hình phạt.
Tại phiên toà phúc thẩm, b cáo Lê Quốc H từ chối Luật sư do Toà án chỉ đ nh bào chữa cho b cáo; các b cáo kháng cáo giữ nguyên nội dung kháng cáo, đề ngh Tòa án cấp phúc thẩm xem xét giảm nhẹ một phần hình phạt cho các b cáo.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng phát biểu quan điểm đề ngh Hội đồng xét xử căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 của ộ luật Tố tụng hình sự, không chấp nhận kháng cáo của các b cáo, giữ nguyên hình phạt của bản án s thẩm đối với các b cáo.
- Người bào chữa cho bị cáo Lê Quốc T1 trình bày quan điểm: đề ngh Hội đồng xét xử xem xét b cáo T1 c nhiều tình tiết giảm nhẹ hình phạt, b cáo không trực tiếp gây ra thư ng tích cho người b hại; hiện b cáo đang b tạm giam nên không thực hiện được việc bồi thường cho người b hại và giảm cho b cáo một phần hình phạt;
- Người bào chữa cho bị cáo Thiều Văn H2 trình bày quan điểm: b cáo H2 c nhiều tình tiết giảm nhẹ. Sau khi xét xử s thẩm, người b hại c đ n xin giảm nhẹ hình phạt cho b cáo; hoàn cảnh gia đình b cáo kh khăn c xác nhận của chính quyền đ a phư ng; vai trò của b cáo trong vụ án không đáng kể; hành vi của b cáo H là vượt quá mong muốn của các b cáo khác trong vụ án, b cáo đã bồi thường toàn bộ phần trách nhiệm dân sự của mình cho người b hại. Đề ngh Hội đồng xét xử xem xét các tình tiết giảm nhẹ mới phát sinh sau khi xét xử s thẩm để giảm cho b cáo Thiều Văn H2 một phần hình phạt.
- Người bào chữa cho bị cáo Nguyễn Trung Đ trình bày quan điểm: vai trò của b cáo Đ trong vụ án là rất hạn chế, b cáo không tham gia đánh người b hại, b cáo chỉ đứng ngoài với khoảng cách rất xa. Toà án cấp s thẩm áp dụng tình tiết phạm tội c tính chất côn đồ đối b cáo là không chính xác; tại cấp s thẩm, gia đình b cáo cung cấp tài liệu thể hiện ông bà nội b cáo là người c công với cách mạng nhưng toà cấp s thẩm không áp dụng khoản 2 Điều 51 ộ luật Hình sự đối với b cáo. Đề ngh Hội đồng xét xử xem xét các tình tiết giảm nhẹ nêu trên để giảm cho b cáo Nguyễn Trung Đ một phần hình phạt;
- Người bào chữa cho bị cáo Đoàn Văn H5 trình bày quan điểm: b cáo H5 c hoàn cảnh gia đình kh khăn, cha mẹ ly hôn; b cáo không biết chữ nên nhận thức pháp luật c phần hạn chế; trong quá trình giải quyết vụ án, b cáo luôn thành khẩn khai báo; vai trò của b cáo trong vụ án là không đáng kể; mức hình phạt 11 năm tù mà Toà s thẩm xử phạt b cáo là quá nặng. Đề ngh Hội đồng xét xử xem xét cân nhắc giảm cho b cáo một phần hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ c trong hồ s vụ án đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, lời bào chữa của người bào chữa cho b cáo, quan điểm đề ngh của đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng, Hội đồng xét xử nhận đ nh như sau:
. Về tố tụng: sau khi xét xử s thẩm, các b cáo Lê Quốc H, Lê Quốc T1, Thiều Văn H2, Nguyễn Trung Đ và Đoàn Văn H5 kháng cáo bản án s thẩm với cùng nội dung xin giảm nhẹ hình phạt. Đ n kháng cáo của các b cáo là trong thời hạn quy đ nh tại Điều 333 của ộ luật Tố tụng hình sự, do đ Hội đồng xét xử quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm.
. Về nội dung: tại phiên tòa phúc thẩm, các b cáo đều thừa nhận hành vi phạm tội của mình như Tòa án cấp s thẩm đã nhận đ nh. Lời khai nhận tội của b cáo trong quá trình điều tra, truy tố và tại phiên toà phù hợp với lời khai của các b cáo khác trong vụ án, phù hợp với lời khai của người b hại, những người làm chứng và phù hợp với các tài liệu, chứng cứ khác c tại hồ s vụ án, Hội đồng xét xử c đủ c sở kết luận: xuất phát từ mâu thuẫn giữa Nguyễn Quốc T6 và Lê Thành N1 b Y Guên 2 và Y Ước N2 đánh vào người vì cho rằng nh m T6 c hành vi nẹt pô xe máy nên vào khoảng 21 giờ ngày 21 8 2022, tại buôn T, xã E, thành phố , tỉnh Đắk Lắk, Lê Quốc H, Lê Quốc T1, Thiều Văn H2, Nguyễn Trung Đ, Đoàn Văn H5, Lê Thành N1, Nguyễn Trung K, Tô Minh Â1 và Y Rap B4-En- uôn Krông c hành vi chuẩn b 02 con dao, 01 cây gậy gỗ, 01 bình x t h i cay đánh nh m của Y Thếp . Trong đ , Lê Quốc H dùng dao chém liên tiếp 02 nhát trúng vào vùng đầu, lưng của Y T8 yã làm vỡ lún sọ đỉnh trái, gây thư ng tích ở lưng. Anh Y Thếp b thư ng tích với tổng tỉ lệ là 28%.
Với hành vi và hậu quả trên, Toà án nhân dân tỉnh Đắk Lắk kết tội Lê Quốc H, Lê Quốc T1, Thiều Văn H2, Nguyễn Trung Đ và Đoàn Văn H5 “Giết người” với tình tiết đ nh khung “Có tính chất côn đồ” theo điểm n khoản 1 Điều 123 ộ luật Hình sự là c căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.
. Xét tính chất, mức độ hành vi phạm tội và kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của các b cáo, Hội đồng xét xử thấy:
Hành vi của các b cáo là đặc biệt nghiêm trọng, đã trực tiếp xâm phạm đến sức khỏe, tính mạng của người khác được pháp luật bảo vệ. Các b cáo nhận thức rõ được việc dùng dao chém vào vùng lưng, đầu của người b hại c thể dẫn đến chết người nhưng các b cáo vẫn thực hiện. Hành vi của các b cáo thể hiện tính côn đồ, coi thường tính mạng, sức khoẻ người khác. Sau khi H chém anh Y T8 yã gục tại chỗ, các b cáo bỏ đi, để mặc hậu quả xảy ra, việc anh Y Thếp không chết mà chỉ b thư ng tích 28% là ngoài ý muốn chủ quan của các b cáo. Do đ , cần phải xử phạt các b cáo mức án nghiêm khắc, cách ly các b cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian thì mới c tác dụng cải tạo, giáo dục riêng cũng như đấu tranh và phòng ngừa chung trong toàn xã hội.
Trong vụ án này, b cáo Lê Quốc H là người trực tiếp dùng dao dài 70cm chém nhiều nhát vào đầu, lưng người b hại. Khi Y Thếp gục tại chỗ, b cáo T1 xông vào x t h i cay để đồng bọn tiếp tục tấn công; Thiều Văn H2 giúp sức tích cực chở H đến đánh nhau; Đ, H5 không chém người b hại nhưng trước đ H5 chở H, Đ chở T6 và sau đ thống nhất cùng cả nh m đi tìm đánh nh m b hại. Khi quyết đ nh hình phạt, Toà án cấp s thẩm đã xem xét áp dụng cho các b cáo các tình tiết giảm nhẹ: thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; đã tác động gia đình bồi thường khắc phục hậu quả cho người b hại; nguyên nhân xảy ra vụ án cũng do một phần lỗi của nh m người b hại; các b cáo phạm tội chưa đạt; tại thời điểm phạm tội, Nguyễn Trung Đ chưa đủ 18 tuổi; người b hại xin giảm nhẹ hình phạt cho b cáo Thiều Văn H2; b cáo Lê Quốc T1 b áp dụng tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự “Xúi giục người dưới 18 tuổi phạm tội”. Việc áp dụng các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự như trên đối với các b cáo của Toà án cấp s thẩm là c c sở, đúng pháp luật.
Sau khi đánh giá tính chất, mức độ hành vi phạm tội, vai trò, nhân thân và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của từng b cáo, Tòa án cấp s thẩm xử phạt b cáo Lê Quốc H 14 năm tù, Lê Quốc T1 13 năm tù, Thiều Văn H2, Đoàn Văn H5 mỗi b cáo 11 năm tù, Nguyễn Trung Đ 07 năm tù; mức hình phạt này là tư ng xứng, không nặng và phù hợp với vai trò của từng b cáo trong vụ án cũng như phù hợp với đường lối xử lý người dưới 18 tuổi phạm tội theo quy đ nh của ộ luật Hình sự đối với b cáo Đ.
Sau khi xét xử s thẩm, Thiều Văn H2 được người b hại c đ n xin giảm nhẹ hình phạt; hồ s vụ án thể hiện Nguyễn Trung Đ c ông, bà nội là người c công với đất nước, Hội đồng xét xử áp dụng thêm tình tiết giảm nhẹ quy đ nh tại khoản 2 Điều 51 ộ luật Hình sự cho các b cáo. Các b cáo kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt, tuy nhiên, tại phiên toà phúc thẩm, các b cáo không c tình tiết giảm nhẹ nào mới c ý nghĩa để chấp nhận kháng cáo của các b cáo. Mức hình phạt Tòa án cấp s thẩm áp dụng đối với các b cáo là phù hợp nên Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của các b cáo Lê Quốc H, Lê Quốc T1, Thiều Văn H2, Nguyễn Trung Đ và Đoàn Văn H5; giữ nguyên hình phạt của bản án s thẩm đối với các b cáo như đề ngh của đại diện Viện kiểm sát tại phiên toà.
. Về án phí hình sự phúc thẩm: do kháng cáo không được chấp nhận nên các b cáo phải ch u án phí theo quy đ nh.
. Các phần quyết đ nh còn lại của bản án s thẩm không c kháng cáo, không b kháng ngh , Hội đồng xét xử không xem xét.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355; Điều 356 của ộ luật Tố tụng hình sự;
Không chấp nhận kháng cáo của các b cáo Lê Quốc H, Lê Quốc T1, Thiều Văn H2, Nguyễn Trung Đ và Đoàn Văn H5. Giữ nguyên ản án hình sự s thẩm số 11 2024 HS-ST ngày 24 01 2024 của Toà án nhân dân tỉnh Đắk Lắk đối với các b cáo.
2. Tuyên bố các b cáo Lê Quốc H, Lê Quốc T1, Thiều Văn H2, Nguyễn Trung Đ và Đoàn Văn H5 phạm tội “Giết người”.
2.1. Áp dụng điểm n khoản 1 Điều 123, điểm b, s khoản 1 Điều 51, Điều 15, khoản 3 Điều 57 ộ luật hình sự, xử phạt b cáo Lê Quốc H 14 (Mười bốn) năm tù. Thời gian chấp hành hình phạt được tính từ ngày bắt tạm giữ, tạm giam ngày 26 7 2023.
2.2. Áp dụng điểm n khoản 1 Điều 123, điểm o khoản 1 Điều 52, điểm b, s khoản 1 Điều 51, Điều 15, khoản 3 Điều 57 ộ luật hình sự, xử phạt b cáo Lê Quốc T1 13 (Mười ba) năm tù. Thời gian chấp hành hình phạt được tính từ ngày bắt tạm giữ, tạm giam ngày 26 7 2023.
2.3. Áp dụng điểm n khoản 1 Điều 123, điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 15, khoản 3 Điều 57, khoản 1 Điều 54 ộ luật hình sự, xử phạt b cáo Thiều Văn H2 11 (Mười một) năm tù. Thời gian chấp hành hình phạt được tính từ ngày bắt tạm giữ, tạm giam ngày 26 7 2023.
2.4. Áp dụng điểm n khoản 1 Điều 123, điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 15, khoản 1 Điều 101, khoản 3 Điều 102 ộ luật hình sự, xử phạt b cáo Nguyễn Trung Đ 07 (B5) năm tù. Thời gian chấp hành hình phạt được tính từ ngày bắt tạm giữ, tạm giam ngày 26 7 2023.
2.5. Áp dụng điểm n khoản 1 Điều 123, điểm b, s khoản 1 Điều 51, Điều 15, Điều 54, khoản 3 Điều 57 ộ luật hình sự, xử phạt b cáo Đoàn Văn H5 11 (Mười một) năm tù. Thời gian chấp hành hình phạt được tính từ ngày bắt tạm giữ, tạm giam ngày 26 7 2023.
3. Án phí hình sự phúc thẩm: căn cứ Điều 135, Điều 136 của ộ luật Tố tụng hình sự; áp dụng điểm a khoản 2 Điều 23 Ngh quyết số 326 2016 U TVQH14 ngày 30 12 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Các b cáo Lê Quốc H, Lê Quốc T1, Thiều Văn H2, Nguyễn Trung Đ và Đoàn Văn H5, mỗi b cáo phải ch u 200.000 (hai trăm nghìn) đồng án phí hình sự phúc thẩm.
4. Các phần quyết đ nh còn lại của ản án hình sự s thẩm số 11 2024 HS-ST ngày 24 01 2024 của Toà án nhân dân tỉnh Đắk Lắk không c kháng cáo, không b kháng ngh c hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .
ản án phúc thẩm c hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao - Vụ GĐKT I; - VKSNDCC tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND tỉnh Đắk Lắk; - Sở Tư pháp tỉnh Đắk Lắk; - Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk; - C quan CSĐT, Phòng HSNV-CA tỉnh Đắk Lắk; - C quan CSTHAHS-CA tỉnh Đắk Lắk; - Trại tạm giam công an tỉnh Đắk Lắk; - B cáo; - Lưu: HSVA; LT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Trần Đức Kiên |