- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh - Hiển"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, Điều 35, 39 BLTTDS; Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa…
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản số: 307/2024/HNGĐ-ST Ngày: 26/9/2024 Về việc: “Xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T,TỈNH BÌNH ĐỊNH
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Bích Thủy
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Thu Hiền và ông Đỗ Nhật Tân.
-Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Tô Tấn Cường– Cán bộ Toà án
nhân dân huyện T,tỉnh Bình Định.
-Đại diện VKSND huyện Ttham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Hoài– Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T,tỉnh Bình Định, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 177/2024/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 6 năm 2024, về việc: “Xin ly hôn, nuôi con chung ”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 163/2024/QĐXXST- HNGĐ, ngày 26 tháng 8 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số: 943/2024/QĐST-HNGĐ, ngày11 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện T,tỉnh Bình Định; giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Mai Thị Kim A, sinh năm 1975, có mặt.
Địa chỉ: Thôn P, xã Ph, huyện T,tỉnh Bình Định.
Bị đơn
Bùi Duy H, sinh năm 1968, vắng mặt.
Địa chỉ: Thôn P, xã Ph, huyện T,tỉnh Bình Định.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện đề ngày 10 tháng 4 năm 2024, tại các bản khai và tại phiên tòa hôm nay Nguyên đơn chị Mai Thị Kim A trình bày: Giữa chị với anh Bùi Duy H tự tìm hiểu và kết hôn năm 2009 tai UBND xã E, huyện S, tỉnh Phú Yên. Trong quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2023 thí xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do anh Hthường xuyên uống rượu về nhà gây chuyện, gây áp lực cho chị. Bản thân chị hiện tại bị bệnh phụ khoa, nhưng anh Hkhông quan tâm đến sức khỏe của chị. Vì vậy cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, chị xét thấy không thể chung sống với anh Hnên đề nghị Tòa giải quyết cho chị ly hôn với anh H. Về quan hệ nuôi con chung: Vợ chồng chị có 01 con chung tên là Bùi Việt Đ, sinh ngày 22/12/2009, hiện con đang ở cùng chị. Nay ly hôn chị A xin nuôi con, chị A không yêu cầu anh Hcấp dưỡng nuôi con.Về quan hệ tài sản chung: Chị A khai tự thỏa thuận tài sản chung, không nợ chung, không yêu cầu Tòa giải quyết. Ngoài ra chị A không khai và không yêu cầu gì khác.
Đối với bị đơn Bùi Duy H vắng mặt tại phiên tòa. Mặc dù Tòa án đã tiến hành thực hiện việc tống đạt và niêm yết nhiều lần theo quy định pháp luật nhưng bị đơn anh Hvẫn vắng mặt không có lý do, không có ý kiến trình bày đối với yêu cầu khởi kiện của chị A.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T,tỉnh Bình Định:
- Về thủ tục tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án cho đến phiên tòa hôm nay, Thẩm phán và Hội đồng xét xử tuân thủ đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; các đương sự đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 56, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình để chấp nhận yêu cầu của chị A ly hôn với anh Hiển.Về quan hệ nuôi con chung: Giao con chung của chị A và anh Htên là Bùi Việt Đ, sinh ngày 22/12/2009, cho chị A tiếp tục nuôi dưỡng, hiện con đang ở cùng chị A.Về cấp dưỡng: chị A không yêu cầu anh Hcấp dưỡng nuôi con nên đề nghị Hội đồng xét xử không xét. Về quan hệ tài sản chung: Chị A khai anh chị tự thỏa thuận, không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên đề nghị Tòa không xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Chị A khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Hlà tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn là anh Bùi Duy H cư trú tại Thôn P, xã Ph, huyện T,tỉnh Bình Định nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện T,tỉnh Bình Định theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bị đơn anh Bùi Duy H vẫn cố tình vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung vụ án:
.1 Xét yêu cầu xin ly hôn của chị Mai Thị Kim A thì Hội đồng xét xử thấy rằng: Giữa chị Mai Thị Kim A và anh Bùi Duy H tự tìm hiều và tự nguyện kết hôn từ năm 2009, có đăng ký kết hôn ngày 12/6/2009 tại Ủy ban nhân dân xã E, huyện S, tỉnh Phú Yên nên hôn nhân giữa chị A và anh Hlà hợp pháp. Theo chị A khai trong thời gian sống chung hạnh phúc đến năm 2023 thì anh Hthường xuyên uống rượu về gây chuyện chửi bới đánh đập chị, bản thân chị bị bệnh phụ khoa ung thư giai đoạn 3, anh Hcũng không quan tâm đến sức khỏe của chị, vẫn mong muốn sinh hoạt vợ chồng, nên chị A không muốn chung sống với anh Hmà xin ly hôn. Trong khi Tòa án tiến hành niêm yết các thủ tục về việc xin ly hôn của chị A tại địa phương nơi anh Hcư trú nhưng anh Hvẫn không đến Tòa, cũng không có bản trình bày ý kiến. Điều này chứng tỏ anh Hkhông mong muốn hàn gắn cuộc hôn nhân này. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ vào lời khai của chị A và biên bản xác minh cho thấy tình trạng hôn nhân giữa chị A và anh Hđã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài. Nên Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, cho chị chị A được ly hôn anh Hiển.
.2 Về quan hệ nuôi con chung: Chị A và anh Hcó 01 con chung tên là Bùi Việt Đ, sinh ngày 22/12/2009, hiện các con đang ở cùng chị A. Nay ly hôn chị A xin nuôi con, chị A không yêu cầu anh Hcấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu của chị A là phù hợp với nguyện vọng của cháu Đ và quy định pháp luật nên giao cháu Đ cho chị A trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng: Chị A không yêu cầu anh Hcấp dưỡng nuôi con nên Tòa không xét.
.3 Về tài sản chung và nợ chung: Chị A khai anh chị tự thỏa thuận tài sản chung, không có nợ không yêu cầu giải quyết, nên Tòa không xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoàn 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Buộc chị A phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn để sung vào Ngân sách Nhà nước. Tiền tạm ứng án phí chị A đã nộp được khấu trừ vào án phí.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, Điều 35, 39 BLTTDS; Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Mai Thị Kim A ly hôn anh Bùi Duy H.
[2] Về quan hệ nuôi con chung: Giao con chung của chị A và anh Htên là Bùi Việt Đ, sinh ngày 22/12/2009, cho chị A tiếp tục nuôi dưỡng, hiện cháu Đ đang ở cùng chị A. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị A không yêu cầu anh Hiền cấp dưỡng nuôi con nên Tòa không xét. Bên không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết các bên có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như tiền cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về quan hệ tài sản chung: Tòa không xét.
[4] Về án phí DSST: Buộc chị A phải chịu 300.000đ về án phí ly hôn để sung vào Ngân sách Nhà nước. Tiền tạm ứng án phí chị A đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0001720, ngày 25/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tđược khấu trừ vào tiền án phí.
[5] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt tại Tòa được quyền kháng cáo Bản án này trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (ngày 26/9/2024). Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được niêm yết hoặc tống đạt hợp lệ.
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành. Nếu bên phải thi hành không thực hiện nghĩa vụ đã tuyên thì bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015 tương ứng thời gian chậm thi hành.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án,tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện T; - CCTHADS huyện T; - Phòng KTNV -TAND tỉnh BĐ; -UBND xã E (số 21Ngày 23/02/2009) - Lưu hồ sơ vụ án. Thành viên Hội đồng xét xử Đỗ Nhật Tân Nguyễn Thị Thu Hiền | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Bích Thủy Thẩm phán–Chủ Tọa Phiên Tòa Trần Thị Bích Thủy |