vanban.org

Bản án 306/2017/HSPT — Hình sự

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 24/10/2017 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 24/10/2017 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Kh ng chấp nh n kháng cáo in giảm nhẹ hình ph t và in hưởng án treo của b cáo Hà Văn T1 và kháng cáo in được án treo của b cáo B i Ch T. Chấp nh n kháng cáo in giảm nhẹ hình ph t của b cáo B i Ch T. Sửa quyết đ nh bản án sơ thẩm về hình ph t đối với b cáo B i Ch T.

Tuyên bố: Các b cáo B i Ch T, Hà Văn T1 c ng ph m tội “Cố ý gây thương t ch”. p dụng: Điểm a khoản 1 Điều 104, điểm h, p, b khoản 1, khoản 2 Điều 46, Điều 20 Bộ lu t hình sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Bùi Chí T, Hà Văn T1 - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác (điều 104 Bộ luật hình sự năm 1999)"
  • Tòa quyết gì? Kh ng chấp nh n kháng cáo in giảm nhẹ hình ph t và in hưởng án treo của b cáo Hà Văn T1 và kháng cáo in được án treo của b cáo B i Ch T. Chấp nh n kháng cáo in giảm nhẹ hình ph t của b cáo B i Ch T. Sửa quyết đ nh bản án sơ thẩm về hình ph t đối với b cáo B i Ch T.
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T NH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 306/2017/HSPT
Ngày: 24/10/2017

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH ĐỒNG THÁP

Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Th Mai

Các Thẩm phán:

ng T Ph Đ ng

ng Ng Tấn Lợi

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: ng Ph m Văn Tuấn Em – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

Ð i diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ðồng Tháp tham gia phiên tòa: Bà Nguy n Kim Hóa - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 10 năm 2017, t i trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử ph c thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 280/2017/HSPT ngày 09 tháng 10 năm 2017 đối với b cáo B i Ch T, Hà Văn T1.

Do có kháng cáo của các b cáo B i Ch T, Hà Văn T1 đối với bản án hình sự sơ thẩm số: 27/2017/HSST ngày 30 tháng 8 năm 2017 của Tòa án nhân dân th

H.

B cáo có kháng cáo:

. B I CH T

- Sinh năm 1990;

- HKTT và ch ở: ấp B, B1, th H, tỉnh Đồng Tháp;

- Quốc t ch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; T n giáo: Kh ng;

- Nghề nghiệp: Làm thuê;

- Trình độ học vấn: 5/12;

- Con ông Bùi V, sinh năm 1963 và bà B i Th D, sinh năm 1968;

- ia đình có bốn anh ch em: B cáo là con thứ hai;

- Vợ, con: Chưa;

- Tiền án, tiền sự: Kh ng;

- p dụng biên pháp cấm đi kh i nơi cư tr : Ngày 25/5/2017;

- B cáo đang t i ngo i (Có mặt t i phiên tòa).

. HÀ V N T1

- Sinh năm 1993;

- HKTT và ch ở: ấp 1, T2, huyện H1, tỉnh Đồng Tháp;

- Quốc t ch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; T n giáo: Kh ng;

- Nghề nghiệp: Làm thuê;

- Trình độ học vấn: 6/12;

- Con ng Nguy n V1, sinh năm 1953 và bà Hà Th B2, sinh năm 1964;

- ia đình có ba anh ch em: B cáo là con thứ ba;

- Vợ, con: Chưa;

- Tiền án, tiền sự: Kh ng;

- p dụng biên pháp cấm đi kh i nơi cư tr : Ngày 24/3/2017;

- B cáo đang t i ngo i (Có mặt t i phiên tòa).

Người bào chữa cho b cáo B i Ch T: Lu t sư Lê T3 - Cộng tác viên của Trung tâm trợ gi p pháp lý Nhà nước tỉnh Đồng Tháp.

Người bào chữa cho b cáo Hà Văn T1: Lu t sư Nguy n T4 - Cộng tác viên của Trung tâm trợ gi p pháp lý Nhà nước tỉnh Đồng Tháp.

Ngoài ra, trong vụ án bị cáo Trần V2, người bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không kháng cáo và Viện kiểm sát không kháng nghị.

NHẬN TH Y:

Theo cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân thị xã H và bản án hình sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân thị xã H thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Vào khoảng 16 giờ 30 ph t, ngày 25 tháng 9 năm 2016, Hà Văn T1 cùng với B i Ch T, Trần V2, Bùi Lê N, Nguy n Châu , B i Văn C, Trần Hữu P đến quán BP thuộc khóm A, phường A1, th H, tỉnh Đồng Tháp để uống bia.

Trong l c uống bia giữa T1 với T ảy ra cãi v về việc T lấy điện tho i di động của T1 mang đi cầm và tiền phiếu uống bia có sự chênh lệch. V2 kêu T1, T không được c i v với nhau nữa và nói “T1 kh ng nghe sẽ đánh T1”. Khi đó T1 nói: “Thách mày đó”, V2 liền cầm ly thủy tinh có quay bằng tay phải, đánh trúng vào vùng đầu bên phải của T1 01 (Một) cái làm chảy máu. T1 và V2 ôm câu v t nhau t i bàn nh u, T1 nằm ph a dưới còn V2 nằm ph a trên, l c này T và G d ng chân đá vào người T1 khoảng 2-3 cái thì được P, C can ngăn. T1 đẩy V2 ra kh i người và ngồi d y, thì b N d ng chân, tay đánh và đá vào người T1 nhiều cái nên T1 cầm lấy v chai bia đánh từ trên uống tr ng vào vùng trán bên phải của N 01 (Một) cái làm chảy máu, thấy N b đánh T cầm v chai bia đánh thẳng từ trên uống tr ng vào người T1 02 (Hai) cái, trong đó đánh cái thứ 02 (Hai) T1 đưa tay trái lên đỡ thì b thương t ch, tiếp đó G d ng tay phải cầm v chai bia T vừa đặt uống bàn đánh từ phải sang trái trúng vào người T1 01 (Một) cái, thì được C, P và L can ngăn.

Sau khi được mọi người can ngăn, T1 ch y ra kh i tum nh u được một đo n thì b vấp ng , T và V2 đi l i d ng chân đ p vào người T1 khoảng 2-3 cái. Sau đó, T1 ngồi d y thì thấy T đang ch y ph a trước nên T1 đuổi theo và cầm v chai bia đ b bể đâm tr ng vào gò má bên trái, vùng nách và hông bên trái của T gây thương t ch thì được mọi người can ngăn và đưa T, N đến Bệnh viện đa khoa khu vực H điều tr . Riêng đối với T1 được cha ruột là ng Nguy n V1 đưa đến Tr m y tế T2, huyện H1 điều tr .

* Căn cứ các Bản kết lu n giám đ nh pháp y về thương t ch số 12, 16, 17/TgT-TTPY của Trung tâm Pháp y thuộc Sở y tế tỉnh Đồng Tháp c ng ngày 09/2/2017. Kết lu n:

1. B i Ch T: Sẹo vết thương phần mềm v ng má trái đến m i trên bên trái ảnh hưởng thẩm mỹ (Tỷ lệ thương t t: 11%); Sẹo vết thương phần mềm đường nách giữa trái (Tỷ lệ thương t t: 01%); Sẹo vết thương phần mềm trên do v t bén nhọn tác động gây nên; Sẹo vết thương phần mềm v ng h ng trái (Tỷ lệ thương t t: 08%). Tổng tỷ lệ thương t t 19%, t i thời điểm giám đ nh.

2. B i Lê N: Sẹo vết thương phần mềm v ng trán phải, sẹo lành (Tỷ lệ thương t t: 02%); Tổn thương trên do v t tày gây ra; Cơ chế hình thành vết thương từ trên uống dưới và từ trước ra sau. Tổng tỷ lệ thương t t 02%, t i thời điểm giám đ nh.

3. Hà Văn 1: Hai vết sây sát da kh ng liên tục mặt trong 1/3 giữa cẳng tay trái, kh ng để l i di chứng, kh ng cho tỷ lệ phần trăm; Sẹo vết thương phần mềm v ng thái dương – đỉnh phải lành (Tỷ lệ thương t t: 01%); Sẹo vết thương phần mềm đu i mày trái lành (Tỷ lệ thương t t: 01%); Sẹo vết thương phần mềm lòng bàn tay trái mặt dưới đốt bàn ngón II lành (Tỷ lệ thương t t: 02%); Tổn thương trên do v t tày gây ra; Cơ chế hình thành vết thương từ trên uống dưới và từ trước ra sau. Tổng tỷ lệ thương t t 04%, t i thời điểm giám đ nh.

Về trách nhiệm dân sự: Trong quá trình điều tra, Hà Văn T1 yêu cầu Bùi Chí T, Trần V2, Bùi Lê N, Nguy n Châu liên đới bồi thường số tiền 8.990.000đồng nhưng T, V2, N, kh ng thống nhất; Bùi Chí T yêu cầu Hà Văn T1 bồi thường số tiền 36.638.000đồng nhưng T1 kh ng thống nhất; Riêng B i Lê N kh ng yêu cầu Hà Văn T1 bồi thường tiền toa vé thuốc điều tr bệnh cũng như các khoản chi ph khác.

V t chứng vụ án: Sau khi vụ án ảy ra, Cơ quan cảnh sát điều tra kh ng truy tìm được v t chứng.

Ngày 29/12/2016 Trần Văn V2 có đơn kh ng yêu cầu giám đ nh tỷ lệ thương t t và kh ng yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với Hà Văn T1; B i Lê N có đơn kh ng yêu cầu Hà Văn T1 bồi thường tiền toa vé thuốc điều tr bệnh và các khoản chi ph khác.

Nguy n Châu , B i Lê N thừa nh n có tham gia đánh T1 nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Ngày 15/6/2017 Cơ quan điều tra có C ng văn đề ngh C ng an th

H ra Quyết đ nh ử ph t hành ch nh đối với Nguy n Châu , B i Lê N về hành vi đánh nhau.

Tại bản án hình sự sơ thẩm số: 27/2017/HSST ngày 30/8/2017 của Tòa án nhân dân thị xã H đã quyết định:

Tuyên bố các b cáo Trần Văn V2 và B i Ch T đồng ph m tội “Cố ý gây thương t ch”, b cáo Hà Văn T1 ph m tội “Cố ý gây thương t ch”

p dụng: điểm a khoản 1 Điều 104; khoản 1 Điều 20; điểm h, p khoản 1 Điều 46 của Bộ lu t hình sự.

Xử ph t b cáo Trần Văn V2 09 (chín) tháng tù. Thời h n t t nh từ ngày b cáo chấp hành án.

Xử ph t b cáo B i Ch T 09 (ch n) tháng t . Thời h n t t nh từ ngày b cáo chấp hành án.

p dụng: khoản 2 Điều 104; điểm p khoản 1và khoản 2 Điều 46 của Bộ lu t hình sự.

Xử ph t b cáo Hà Văn T1 02 (hai) năm t . Thời h n t t nh từ ngày b cáo chấp hành án.

Ngoài ra, án sơ thẩm còn tuyên về trách nhiệm dân sự, xử lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo theo luật định.

Ngày 12 tháng 9 năm 2017, b cáo Hà Văn T1 có đơn kháng cáo với nội dung xin giảm nhẹ hình ph t và in được hưởng án treo.

Ngày 13 tháng 9 năm 2017, b cáo B i Ch T có đơn kháng cáo với nội dung xin giảm nhẹ hình ph t và in được hưởng án treo.

Ý kiến của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp, đề ngh : Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 248, điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ lu t tố tụng hình sự. Không chấp nh n kháng cáo xin giảm nhẹ hình ph t, in được hưởng án treo của b cáo Hà Văn T1 và kháng cáo in hưởng án treo của b cáo B i Ch T. Chấp nh n kháng cáo xin giảm nhẹ hình ph t của b cáo B i Ch T, sửa quyết đ nh bản án sơ thẩm về hình ph t và đề ngh giảm cho b cáo T từ 01 đến 03 tháng tù.

T i phiên tòa Lu t sư bào chữa cho b cáo B i Ch T: Thống nhất án sơ thẩm ử b cáo T về tội “Cố ý gây thương t ch” theo điểm a khoản 1 Điều 104 Bộ lu t hình sự. Lu t sư uất trình sau khi xét ử sơ thẩm b cáo nộp kh c phục toàn bộ phần dân sự xong, b cáo ph m tội lần đầu thuộc trường hợp t nghiêm trọng và do b cáo T1 đánh N là anh b cáo T trước, nên b cáo mới dùng chai bia gây thương t ch cho b cáo T1. Do đó đề ngh hội đồng ét ử em ét cho b cáo được hưởng án treo hoặc giảm nhẹ mức hình ph t thấp nhất cho b cáo.

Lu t sư bào chữa cho b cáo Hà Văn T1 thống nhất án sơ thẩm ử b cáo T1 về tội “Cố ý gây thương t ch” theo khoản 2 Điều 104 Bộ lu t hình sự. Nhưng án sơ thẩm chưa em ét trường hợp của b cáo ph m tội là do tinh thần b k ch động do hành vi trái pháp lu t của người b h i theo điểm đ khoản 1 Điều 46 Bộ lu t hình sự và người b h i cũng có l i để xem xét giảm nhẹ hình ph t cho b cáo.

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu đ được thẩm tra t i phiên tòa ph c thẩm; căn cứ vào kết quả tranh lu n t i phiên tòa, trên cơ sở em ét đầy đủ, toàn diện tài liệu, chứng cứ, ý kiến của đ i diện Viện kiểm sát, ý kiến bào chữa Lu t sư, lời khai các b cáo và những người tham gia tố tụng khác.

XÉT TH Y:

B cáo Trần V2, Hà Văn T1 và Bùi Chí T là b n bè c ng đi làm thuê với nhau. Vào chiều ngày 25 tháng 9 năm 2016, các b cáo rủ đến quán BP thuộc khóm A, phường A1, th H để uống bia. Nhưng việc đi uống bia do không có tiền nên trước khi đi phải cầm e m t của b cáo T, điện tho i của T1. Các b cáo thống nhất sau khi b cáo T t nh phiếu thì về sẽ chia đều cho những người tham gia uống bia t i quán nhưng sau khi b cáo T t nh phiếu thì b cáo T1 và T ảy ra cự c i với nhau về việc cầm điện tho i và phiếu thanh toán tiền. B cáo T1 cho rằng b cáo T ghi thêm tiền vào phiếu nên dẫn đến cự c i t i quán. B cáo V2 thấy v y kêu b cáo T1 im đi để về nhà t nh sau với nhau, b cáo T1 l i thách đánh nhau với b cáo V2 nên mới ảy ra vụ án. Hành vi ph m tội của các b cáo là vi ph m pháp lu t và còn gây mất tr t tự tr an ở đ a phương. Xét thấy hành vi ph m tội của các b cáo cần có thời gian cải t o giáo dục để các b cáo trở thành công dân tốt, nhằm để b cáo từ b con đường ph m tội và có tác dụng phòng ngừa chung trong hội.

Trong vụ án này hành vi ph m tội của b cáo Hà Văn T1: B cáo về nhân thân đ có một tiền sự b ử ph t hành ch nh về hành vi đánh nhau nhưng kh ng từ b . B cáo cũng là người nh tuổi hơn b cáo V2, T, nhưng l i t ra bản chất c n đồ khi giải quyết sự việc. T i quán nơi có đ ng người l i cự c i về việc trả tiền uống bia và còn lớn tiếng, thách đánh nhau. Trong khi các b cáo là b n bè với nhau, b cáo cầm lấy v chai bia đánh từ trên uống tr ng vào vùng trán B i Lê N chảy máu thương t ch 2%. B cáo kh ng dừng hành vi l i mà tiếp tục lấy chai bia b bể đuổi theo b cáo T đứng cách 20 mét, b cáo đâm tr ng vào gò má bên trái, vùng nách và hông bên trái của b cáo T gây thương t ch cho T 19%. Nếu kh ng có sự can ngăn của mọi người thì b cáo cũng chưa dừng hành vi ph m tội đối với N, T. Hành vi ph m tội của b cáo là cố ý thực hiện hành vi đến cùng.

Đối với b cáo B i Ch T khi thấy b cáo V2 và T1 đánh nhau l i kh ng can ngăn. Sau đó b cáo T1 sử dụng chai bia gây thương t ch cho N 2%. B cáo l i cầm v chai bia đánh thẳng từ trên uống tr ng vào người T1 02 cái và b cáo, V2 tiếp tục d ng chân đ p vào người T1. B cáo dừng hành vi và b đi cách 20 mét thì b T1 cầm v chai bia ch y l i nơi b cáo đứng. B cáo T1 ch y l i cầm chai bia bể đâm tr ng vào gò má bên trái, vùng nách, hông bên trái gây thương t ch 19%, b cáo kh ng cầm hung kh và kh ng k p chống đỡ l i. Nhưng trước đó chính b cáo đ gây thương t ch cho T1 2% nên b cáo phải ch u trách về việc gây thương t ch cho T1.

n sơ thẩm ử các b cáo về tội “Cố ý gây thương t ch” là có căn cứ. B cáo T1 và Lu t sư bào chữa cho b cáo cho rằng b cáo ph m tội do tinh thần b k ch động m nh, người b h i có l i nhưng án sơ thẩm kh ng em ét. Xét thấy, b cáo T có l i với b cáo, nhưng đ được mọi người can ngăn. Nếu b cáo kh ng đồng ý việc làm sai của T thì đi báo c ng an đến giải quyết. B cáo l i chủ động lấy v chai bia bể ch y đến nơi T đang đứng cách 20 mét và gây thương tích cho T nhiều vết thương với tỷ lệ 19%. Ngoài ra nguyên nhân dẫn đến ảy ra vụ án là do b cáo là người thách đố đánh nhau trước. Do đó kh ng có căn cứ để chấp nh n kháng cáo của b cáo và lời bào chữa của lu t sư đề ngh áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 46 Bộ lu t hình sự để giảm nhẹ hình ph t cho b cáo hưởng án treo. Còn trong vụ án này người b h i có l i thì án sơ thẩm đ em ét khoản 2 Điều 46 Bộ lu t hình sự để giảm nhẹ cho b cáo. Riêng b cáo Bùi Chí T thấy được việc làm sai trái của bản thân nộp số tiền 4.450.000đ theo biên lai số 013266 ngày 12/9/2017 t i Chi cục thi hành án dân sự th H và chính b cáo cũng b thương t ch nặng, nên cần em ét giảm nhẹ cho b cáo T một phần về hình ph t là ph hợp với đề ngh của đ i diện Viện kiểm sát.

Các phần khác của quyết đ nh bản án sơ thẩm kh ng có kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực kể từ ngày hết thời h n kháng cáo, kháng ngh .

Do kháng cáo của b cáo B i Ch T được chấp nh n nên b cáo không phải ch u án ph hình sự ph c thẩm. Kháng cáo của b cáo Hà Văn T1 không được chấp nh n nên b cáo phải ch u án ph hình sự ph c thẩm, nhưng do b cáo có sổ hộ nghèo nên được mi n nộp tiền án ph .

Vì các lẽ trên,

Căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 248, điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ lu t tố tụng hình sự.

QUYẾT ĐỊNH:

Kh ng chấp nh n kháng cáo in giảm nhẹ hình ph t và in hưởng án treo của b cáo Hà Văn T1 và kháng cáo in được án treo của b cáo B i Ch T. Chấp nh n kháng cáo in giảm nhẹ hình ph t của b cáo B i Ch T. Sửa quyết đ nh bản án sơ thẩm về hình ph t đối với b cáo B i Ch T.

Tuyên bố: Các b cáo B i Ch T, Hà Văn T1 c ng ph m tội “Cố ý gây thương t ch”.

p dụng: Điểm a khoản 1 Điều 104, điểm h, p, b khoản 1, khoản 2 Điều 46, Điều 20 Bộ lu t hình sự.

Xử ph t: B cáo B i Ch T 06 (Sáu) tháng tù. Thời h n t t nh từ ngày b cáo chấp hành hình ph t.

p dụng: Khoản 2 Điều 104, điểm p khoản 1, khoản 2 Điều 46 Bộ lu t hình sự.

Xử ph t: B cáo Hà Văn T1 02 (Hai) năm t . Thời h n t t nh từ ngày b cáo chấp hành hình ph t.

Các phần khác của quyết đ nh bản án sơ thẩm kh ng có kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực kể từ ngày hết thời h n kháng cáo, kháng ngh .

Về án ph : B cáo B i Ch T, Hà Văn T1 không phải ch u án ph hình sự ph c thẩm.

Bản án ph c thẩm có hiệu lực pháp lu t kể từ ngày tuyên án.

TTM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PH C THẨM

Cỡ chữ