vanban.org

Bản án 305/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 12/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014);

Luật án phí lệ phí 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014);
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 305/2022/DS-ST
Ngày: 12/9/2022
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Bà Chu Thị Bình

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Kim Anh

2. Bà Tiêu Thị Kim Liên

- Thư ký phiên Tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Diệp - Thư ký tòa án nhân dân quận Gò Vấp.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp tham gia phiên Tòa: Bà: Đinh Hương Liên – Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 9 năm 2022 tại phòng xử án của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý 118/2022/TLST-DS ngày 27 tháng 4 năm 2022 về: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 317/2022/QĐXX-DS ngày 01 tháng 8 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 265/2022/QĐ-HPT ngày 23/8/2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Ch; Địa chỉ: Số 442 đường Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên hệ: Số 444A-446 đường Cách Mạng Tháng 8, Phường 11, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến Phát

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Minh Thông theo giấy ủy quyền số 387/UQ- QLN.21 ngày 23/3/2021

(Có mặt)

Bị đơn: Ông Võ Thanh P, sinh năm 1971; Địa chỉ: Số A Đường số 7, phường 3, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 02/4/2021 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn trình bày:

Căn cứ giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 14/9/2019, Ngân hàng thương mại cổ phần Ch đã cấp tín dụng Visa Signature cho ông Võ Thanh P với hạn mức thẻ 100.000.000 đồng, hiệu lực thẻ đến tháng 9/2022, số thẻ 4365 9990 0009 9311. Lãi suất tính theo bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Ch. Số nợ của sử dụng thẻ tín dụng tạm tính đến ngày 12/9/2022 là 193.977.835 đồng (trong đó nợ gốc là 99.271.673 đồng). Nay Ngân hàng thương mại cổ phần Ch khởi kiện yêu cầu ông Võ Thanh P thanh toán toàn bộ số nợ trên một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Ngân hàng yêu cầu ông Võ Thanh P tiếp tục trả lãi quá hạn phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của ACB, tính kể từ ngày 13/9/2021 đến ngày trả dứt nợ. Thứ tự thanh toán gốc, lãi trong hạn, phí, lãi quá hạn.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp;

Về tố tụng:

Giám sát quá trình giải quyết vụ án dân sự giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Ch với ông Võ Thanh P nhận thấy: Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, như về thẩm quyền thụ lý, xác định tư cách người tham gia tố tụng, xác minh thu thập chứng cứ, trình tự thụ lý, việc giao nhận thông báo thụ lý vụ án cho Viện Kiểm sát và cho đương sự, thời hạn chuẩn bị xét xử, tại phiên tòa đản bảo trình tự xét xử vụ án, đảm bảo quyền lợi cho các bên khi tranh tụng, đúng pháp luật tố tụng.

Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng:

Nguyên đơn thực đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Bị đơn chưa thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại điều 70, 72 bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về án phí đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên Tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, hội đồng xét xử sơ thẩm nhận định:

Về tố tụng:

Ngân hàng thương mại cổ phần Ch khởi kiện ông Võ Thanh P về hợp đồng tín dụng. Căn cứ phiếu yêu cầu xác minh ngày 02/02/2018 và phiếu xác minh ngày 20/5/2022 của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông P có hộ khẩu thường trú tại địa chỉ 75/9 Đường số 7, phường 3, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh, do đó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp theo khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tòa án đã triệu tập đến lần thứ hai nhưng ông P vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là đúng với thủ tục được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Căn cứ lời trình bày của đại diện nguyên đơn trong quá trình giải quyết tại Tòa cũng như tại phiên tòa hôm nay: Căn cứ giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 14/9/2019, Ngân hàng thương mại cổ phần Ch đã cấp tín dụng Visa Signature cho ông Võ Thanh P với hạn mức thẻ 100.000.000 đồng, hiệu lực thẻ đến tháng 9/2022, số thẻ 4365 9990 0009 9311. Lãi suất tính theo bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Ch. Số nợ của sử dụng thẻ tín dụng tạm tính đến ngày 12/9/2022 là 193.977.835 đồng (trong đó nợ gốc là 99.271.673 đồng, lãi trong hạn và phí 15.287.457 đồng, lãi quá hạn 79.418.705 đồng). Nay Ngân hàng thương mại cổ phần Ch khởi kiện yêu cầu ông Võ Thanh P thanh toán toàn bộ số nợ trên một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Và Ngân hàng yêu cầu ông Võ Thanh P tiếp tục trả lãi quá hạn phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của ACB, tính kể từ ngày 13/9/2022 đến ngày trả dứt nợ. Thứ tự thanh toán gốc, lãi trong hạn, phí, lãi quá hạn.

Như vậy, giữa ông P và Ngân hàng thương mại cổ phần Ch có giao kết hợp đồng theo quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu của nguyên đơn có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật. Nguyên đơn không phải chịu án phí, được hoàn lại án phí tạm nộp.

Về ý kiến của đại điện viện kiểm sát có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Điều 463, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

- Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;

- Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014);

- Luật án phí lệ phí 2015;

- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Ch với bị đơn ông Võ Thanh P.

Buộc ông Võ Thanh P phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Ch số nợ tạm tính đến ngày 12/9/2022 là 193.977.835 đồng (trong đó nợ gốc là 99.271.673 đồng, lãi trong hạn và phí 15.287.457 đồng, lãi quá hạn 79.418.705 đồng) ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Ngân hàng thương mại cổ phần Ch được quyền tiếp tục tính lãi phát sinh theo hợp đồng đã ký kể từ ngày 13/9/2022 cho đến khi ông P thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

2. Về án phí:

Ông Võ Thanh P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 9.698.891 đồng.

Ngân hàng thương mại cổ phần Ch được hoàn lại số tiền 3.337.626 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0048205 ngày 27/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp.

Thi hành án tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được tống đạt, niêm yết công khai theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ