- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Hoàng Thị Thúy H, sinh năm 1975 xin ly hôn với ông Lê Minh D, sinh năm 1972 cùng HKTT và nơi ở: Thôn Đ, xã Tàm X, huyện Đ, thành phố Hà N…"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH H NH H H N I | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 305/2020/HNGĐ-ST Ngày 29/6/2020 V/v: Xin ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC C NG HÒA XÃ H I CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH H NH H H N I
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Triệu Thúy Hà;
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Ngô Thị Yêm;
Bà Nguyễn Thị Giang.
Thư ký phiên tòa: Bà rương hị Hà – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đông Anh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Vân - i m sát vi n.
Ngày 29 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông Anh, th nh phố H Nội t ử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân v gia đình thụ lý số 116/2020/TLST - HNGĐ ng y 09 tháng 3 năm 2020 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 39/2020/QĐXXST–HNGĐ ng y 01 tháng 6 năm 2020, Quyết định hoãn phiên tòa số 21/2020/QĐST-HNGĐ ng y 15 tháng 6 năm 2020.
Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Thúy H, sinh năm 1975.
Hộ khẩu thường trú v nơi ở: Thôn Đ, xã Tàm X, huyện Đ, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Ông Lê Minh D, sinh năm 1972.
Hộ khẩu thường trú v nơi ở: Thôn Đ, xã Tàm X, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.
Có mặt: Bà H.
Vắng mặt: Ông D.
N I DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện đề ngày 21/02/2020 và các lời khai tiếp theo tại Tòa án, nguyên đơn bà Hoàng Thị Thúy H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị Thúy H và ông Lê Minh D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Tàm X ngày 13/10/1992. Sau khi kết hôn, bà H, ông D cùng chung sống tại thôn Đ, xã Tàm X, huyện Đ, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống vợ chồng bình thường, không xảy ra vấn đề gì. Tuy nhiên, đến tháng 10 năm 2019 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hòa thuận, không hợp nhau, sau nhiều năm chung sống vợ chồng có quá nhiều mâu thuẫn không th hàn gắn được. Nếu tiếp tục chung sống với ông D, cuộc sống của bà trở nên bế tắc. Ngoài ra, ông D có nhiều bi u hiện của người nghiện ma túy, đã từng đi cai nghiện ma túy 06 tháng tại Trung tâm cai nghiện ma túy số 06 tại huyện Ba V, thành phố Hà Nội. Bà đã cố gắng rất nhiều khi chung sống với ông D đ cuộc sống vợ chồng được tốt hơn nhưng bản thân bà cảm thấy không hạnh phúc. Hai b n gia đình đã nhiều lần cố gắng hòa giải, dàn xếp nhưng không th hàn gắn được. Hiện nay, ông b đã sống ly thân, không ai còn quan tâm đến ai nữa. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, bà H đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn cho bà và ông D đ cả hai được cùng tự do.
- Về con chung: Bà H, ông D có 03 con chung là Lê Thị H, sinh ngày 25/3/1993; Lê Thị N, sinh ng y 30/12/1997 v L Đức Tuấn A, sinh ngày 29/6/2005.
Hiện nay, chị Lê Thị H đã đi lấy chồng, không còn chung sống với gia đình ông bà nữa. Chị Lê Thị N đã trưởng thành nên ở cùng với ai là nguyện vọng của chị N, bà H tôn trọng ý kiến của con. Đối với con chung l L Đức Tuấn A, trường hợp ông bà ly hôn, cháu có nguyện vọng ở với ai là do cháu lựa chọn, bà H tôn trọng ý kiến của con. Nếu cháu Tuấn A ở cùng bố, bà H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng.
Hiện tại công việc của bà H là buôn bán, thu nhập vào khoảng 5.000.000 đồng/tháng. Ông D hiện không có công ăn việc làm, không có thu nhập ổn định. Bà H đề nghị Tòa án giải quyết về con chung theo đúng quy định của pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các con. Tuy nhiên, bà tôn trọng nguyện vọng của các con, muốn ở với bố hay với mẹ b đều chấp nhận.
- Về tài sản, công sức đóng góp nợ: Bà H không yêu cầu Toà án giải quyết. Bà đã được Toà án giải thích pháp luật về quyền lợi v nghĩa vụ của b đối với vấn đề tài sản nhưng b ác định vợ chồng tự thỏa thuận được với nhau nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Trong biên bản lấy lời khai, bị đơn ông Lê Minh D trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông D và bà H kết hôn với nhau tr n cơ sở tự nguyện, có tìm hi u; có đăng ký kết hôn tại UBND xã Tàm X v o năm 1992. Sau khi kết hôn, ông và bà H chung sống cùng bố mẹ đẻ của ông D ở thôn C, xã Tàm X, huyện Đ, thành phố Hà Nội trong khoảng 01 năm. Sau đó hai ông b ra ở riêng tại thôn Đ, xã Tàm X (nay l địa chỉ nhà số 4, ngõ số 11, đường số 3 thôn Đ, xã Tàm X, huyện Đ, thành phố Hà Nội). Quá trình chung sống vợ chồng bình thường, đôi khi lạnh nhạt. Nguyên nhân xuất phát từ phía bà H, nhiều năm vợ chồng không còn quan hệ thân mật. Tuy sống chung nhưng bà H không còn quan tâm đến ông. Hiện tại ông b đã sống ly thân, không ai còn quan tâm đến ai. Nay bà H yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, ông D đồng ý.
- Về con chung: Ông bà có 03 con chung là Lê Thị H, sinh ngày 25/3/1993; Lê Thị N, sinh ng y 30/12/1997 v L Đức Tuấn A, sinh ngày 29/6/2005. Hiện nay chị H đã đi lấy chồng và ở cùng với nhà chồng; chị N và Tuấn A đang ở cùng với ông D. Ly hôn, ông D có nguyện vọng được nuôi con chung l L Đức Tuấn A và không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản, công sức đóng góp nợ: Ông D không yêu cầu Toà án giải quyết. Ông D đã được Toà án giải thích pháp luật về quyền lợi v nghĩa vụ của ông đối với vấn đề tài sản nhưng ông ác định vợ chồng tự thỏa thuận được với nhau nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Ông đề nghị Tòa án xét xử vụ án vắng mặt ông.
* Trong lời khai tại Tòa án ngày 24/4/2020, cháu Lê Đức Tuấn A – con chung của bà Hoàng Thị Thúy H và ông Lê Minh D có trình bày:
Cháu L Đức Tuấn A, sinh ngày 29/6/2005 là con của mẹ Hoàng Thị Thúy H và bố Lê Minh D. Hiện tại cháu đang ở với mẹ là bà H tại thôn Đ, xã Tàm X, huyện Đ, thành phố Hà Nội.
Quá trình bà H, ông D chung sống với nhau thường xuyên cãi vã khiến tâm lý cả gia đình nặng nề. Cháu thấy bố mẹ có mâu thuẫn không th hàn gắn được. Từ khi mẹ cháu là bà H ly thân với ông D (16/01/2020) cháu thấy tâm trạng tốt hơn, bớt căng thẳng. Trường hợp bố mẹ ly hôn, cháu có nguyện vọng được ở cùng với bố là ông Lê Minh D đ ông trực tiếp chăm sóc cho cháu v cháu cũng có th trực tiếp chăm sóc cho bố. Hiện tại ông D đang ở một mình.
Quá trình chung sống với bố mẹ, cháu vẫn được chăm sóc, dạy dỗ đầy đủ.
Tại phiên tòa: Nguy n đơn bà H yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông D. Về con chung: Bà H tôn trọng ý kiến của con chung l cháu L Đức Tuấn A. Về cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Trường hợp b l người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tuấn A thì không yêu cầu ông D phải cấp dưỡng nuôi con chung; Nếu cháu Tuấn A ở cùng bố, bà H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng. Tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: B H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán và Hội đồng xét xử: Thẩm phán đã chấp h nh đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; vụ án được thụ lý đúng thẩm quyền; Tòa án đã ác định đúng tư cách của những người tham gia tố tụng; Tòa án đã thu thập đầy đủ tài liệu, chứng cứ đ đưa vụ án ra xét xử. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phi n tòa sơ thẩm. Phiên tòa diễn ra công khai, dân chủ, đề cập đến mọi vấn đề phải giải quyết trong vụ án.
Về việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Nguy n đơn v bị đơn chấp h nh đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Đề nghị Toà án tuyên :
+ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguy n đơn.
+ Về con chung: Giao con chung cho ông D nuôi dưỡng, tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con cho bà H do ông D không yêu cầu cho đến khi có quyết định khác của Tòa án.
+ Về án phí: Vụ án áp dụng án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về ụng: Bà H y u cầu Tòa án giải quyết yêu cầu ly hôn, đây l tranh chấp về hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật dân sự. Ông D có nơi cư trú tại địa bàn huyện Đ, như vậy thẩm quyền giải quyết vụ án thuộc về Tòa án nhân dân huyện Đ theo quy định tại đi m a khoản 1 Điều 35 v đi m a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục giải quyết vắng mặt bị đơn: Ông L Minh D đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên ông D vắng mặt. Tại phiên tòa, ông D vắng mặt đến lần thứ hai mặc dù đã được triệu tập hợp lệ. Do vậy, Tòa án căn cứ v o các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông D.
Về nội dung ụ n:
Về quan hệ hôn nhân: Bà H, ông D kết hôn ng y 13/10/1992 tr n cơ sở tự nguyện v có đăng ký kết hôn tại UBND xã Tàm X, huyện Đ, thành phố Hà Nội. Như vậy, hôn nhân của ông bà là hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng không hòa thuận, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Vợ chồng đã ly thân từ ng y đầu năm 2020 cho đến nay. Cả ông D, bà H đều khẳng định vợ chồng có mâu thuẫn trầm trọng, không th hàn gắn. Bà H yêu cầu ly hôn, ông D đồng ý. Ngoài ra, theo biên bản xác minh tại UBND xã Tàm X ng y 23/4/2020, đầu năm 2020 ông L Minh D được đưa v o đối tượng theo dõi về việc nghiện ma túy tại địa phương. Do vậy, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H.
Về con chung: Ông bà có 03 con chung là Lê Thị H, sinh ngày 25/3/1993; Lê Thị N, sinh ng y 30/12/1997 v L Đức Tuấn A, sinh ngày 29/6/2005. Chị Lê Thị H, chị Lê Thị N đã trưởng thành nên không xét việc giao con chung.
Ri ng đối với cháu L Đức Tuấn A, sinh năm 2005, cháu Tuấn A chưa th nh ni n nhưng đã tr n 7 tuổi, cháu Tuấn A có nguyện vọng được ở cùng bố đ chăm sóc bố. Nguyện vọng của cháu l chính đáng. Ông D cũng có nguyện vọng nuôi cháu Tuấn A, bà H nhất trí theo nguyện vọng của cháu Tuấn A. Do vậy, giao cháu L Đức Tuấn A cho ông D trực tiếp nuôi dưỡng. Bà H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: ông D không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con, tuy nhiên, xác minh tại địa phương, ông D l đối tượng nghiện ma túy, không có thu nhập. Cháu Tuấn A đã lớn, nhận thức được trách nhiệm của mình về việc chăm sóc cha. Tuy nhiên, nếu cháu Tuấn A ở cùng người bố không có thu nhập l chưa đảm bảo quyền lợi cho cháu. Bên cạnh đó, bà H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cho ông D 1.000.000 đồng/tháng. Nên ghi nhận sự tự nguyện của bà H việc tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho ông D đ nuôi cháu Tuấn A đến khi cháu tròn 18 tuổi.
Về t i sản chung: Bà H, ông D không y u cầu Tòa giải quyết n n không t.
Về án phí: Nguy n đơn phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ Điều 56; Điều 81, Điều 82, 83 của Luật Hôn nhân gia đình.
- Khoản 1 Điều 28, 35, 39; Điều 203, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Hoàng Thị Thúy H với ông Lê Minh D, cho bà H được ly hôn với ông D.
Về con chung: Giao cháu L Đức Tuấn A, sinh ngày 29/6/2005 cho ông Lê Minh D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung trưởng thành hoặc Tòa án có quyết định khác. Bà H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Ghi nhận sự tự nguyện của bà H cấp dưỡng nuôi con chung cho ông D mỗi tháng 1.000.000 đồng k từ khi bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu con chung tròn 18 tuổi hoặc đến khi có thay đổi khác.
Về tài sản chung: Bà H, ông D không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về án phí: Bà H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền án phí được khấu trừ v o 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2018/0015447 ngày 05/3/2020. Bà H đã nộp đủ án phí.
Về quyền kháng cáo: Bà H có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án.
Ông D có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
N¬i nhËn:
| - TAND thành ph Hà Nội - V SND thành ph Hà Nội - VKSND qu n huyện Đ; - Ủy ban nhân dân xã Tàm X; - C¸c ®ư¬ng sù; - Lưu hå s¬ vô ¸n. Héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm Hội thẩm nhân dân l | TM. Héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm ThÈm ph¸n - Chñ täa phiªn tßa Triệu Thúy Hà ThÈm ph¸n - Chñ täa phiªn tßa |