- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chi - Vu"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phan Hồng C.
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 304/2022/DS-ST Ngày 13 tháng 12 năm 2022 “V/v hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thắm
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Hoàng Kha
Bà Trương Ánh Hoa
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thúy Kiều – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau.
Ngày 13 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 479/2022/TLST - DS ngày 12 tháng 10 năm 2022 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 346/2022/QĐXXST- DS ngày 11/11/2022 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Phan Hồng C; sinh năm 1992.
Địa chỉ: Số 324C, đường Lý Thường K, khóm , phường , thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn V, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Số 144B, đường Lý Thường K, khóm , phường , thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
(Tại phiên tòa nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Chị Phan Hồng C trình bày tại đơn khởi kiện và tại phiên tòa như sau:
Vào ngày 09/11/2020, chị Phan Hồng C có cho anh Nguyễn Tuấn V vay số tiền 75.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 07%/tháng, thời hạn vay 01 tháng, trả lãi theo hàng tháng, sau một tháng anh V phải trả ½ số vốn đã vay và phần còn lại trả dần theo tháng, lãi suất tính theo số dư nợ hiện tại.
Tính đến nay anh Nguyễn Tuấn V không thanh toán lãi và vốn như thỏa thuận.
Việc vay nợ hai bên có làm biên nhận nợ do anh Nguyễn Tuấn V ký vào giấy vay tiền ngày 09/11/2020. Do anh V vi phạm nghĩa vụ trả nợ, mặc dù chị C có yêu cầu trả nợ nhưng anh V hứa trả nhiều lần nhưng vẫn không thực hiện.
Nay, chị C yêu cầu anh V thanh toán cho chị tổng số tiền vốn 75.000.000 đồng và lãi suất 2%/ tháng bằng 35.000.000 đồng.
Tại phiên tòa chị C yêu cầu tính lãi 1,5%/tháng, bằng 24 tháng.
Đối với bị đơn Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Đối với bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, do bị đơn vắng mặt, căn cứ vào các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định của pháp luật.
Về quan hệ tranh chấp: Tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tranh chấp hợp đồng vay tài sản, có thỏa thuận lãi suất. Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị đơn vắng mặt không trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn.
Xét yêu cầu của nguyên đơn thấy rằng tờ biên nhận nợ ghi ngày 09/11/2020 bị đơn anh Nguyễn Tuấn V có ký tên vào tờ biên nhận với số tiền vay 75.000.000 đồng và thỏa thuận lãi suất 07%/tháng. Cho nên, tờ biên nhận nợ là chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp để làm căn cứ giải quyết vụ án.
Tại phiên tòa nguyên đơn yêu cầu bị đơn anh Nguyễn Tuấn V trả vốn, và lãi do anh V vi phạm nghĩa vụ trả nợ, do đó yêu cầu của chị C phù hợp, buộc anh V phải thanh toán số tiền vốn 75.000.000 đồng , theo biên nhận nợ là có căn cứ.
Đối với việc yêu cầu tính lãi, tại phiên tòa chị C yêu cầu tính từ khi vay đến ngày xét xử sơ thẩm 09/11/2020 đến ngày 13/12/2022 bằng 24 tháng x lãi suất 1,5%/tháng x 75.000.000 đồng = 27.000.000 đồng. Đây là sự tự nguyện của nguyên đơn và phù hợp nên được chấp nhận.
Từ phân tích trên chấp nhận yêu cầu của chị Phan Hồng C buộc anh Nguyễn Tuấn V thanh toán vốn và lãi bằng 75.000.000 đồng + 27.000.000 đồng = 102.000.000 đồng.
Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định án phí, lệ phí Tòa án, bị đơn phải nộp án phí theo quy định. Nguyên đơn không phải nộp án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng các Điều 463; 466; 468 của Bộ luật dân sự;
- Căn cứ các Điều 143; Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phan Hồng C.
Buộc anh Nguyễn Tuấn V thanh toán cho chị Phan Hồng C số tiền bằng 102.000.000 đồng (Một trăm lẻ hai triệu đồng).
Kể từ ngày chị Phan Hồng C có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn Tuấn V không tự nguyện thi hành xong, thì phải trả thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.
2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
Chị Phan Hồng C không phải nộp án phí vào ngày 11/10/2022 chị C đã dự nộp án phí 2.625.000 đồng tại lai thu số 0002131 được nhận lại toàn bộ.
Anh Nguyễn Tuấn V phải nộp án phí 5.100.000 đồng (chưa nộp).
Chị Phan Hồng C có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng anh Nguyễn Tuấn V quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; -VKSND Tp. Cà Mau; - Đương sư; - Lưu Hồ sơ; - Lưu Toà án Tp Cà Mau. | Đã Ký Nguyễn Thị Thắm |