vanban.org

Bản án 302/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chị Vũ Thị Trang được ly hôn anh Cao Văn Thiệp.

Về con chung: Chị Tr và anh Thiệp có 01 con chung là cháu Cao Nhã Phương, sinh ngày 03/3/2017 . Chị Vũ Thị Trang được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Cao Nhã Phương, sinh ngày 03/3/2017 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khác. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị Vân Tr xin ly hôn anh Nguyễn Đức T"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Vũ Thị Trang được ly hôn anh Cao Văn Thiệp.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bản án số: 302 /2020/HNGĐ- ST
Ngày 27-7-2020
V/v tranh chấp Ly hôn và con chung

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Vương Đăng Khoa

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Ngọc Quý

Ông Phạm Tiến Lợi

- Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Hường – Thư ký Toà án nhân dân huyện Chương Mỹ

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu - Kiểm sát viên

Ngày 14 tháng 7 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Chương Mỹ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 135/2020/TLST- HNGĐ ngày 04/05/2020 về việc tranh chấp Ly hôn và nuôi con chung theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 46/2020/QĐXX-ST ngày 29/6/2020; Quyết định hoãn số 31ngày 14/7/2020 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Vân Tr, sinh năm 1998; HKTT và nơi cư trú: Số 57, xóm H, thôn M, xã Th, huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội.( Có mặt)

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1994; HKTT: Đội 4, thôn Đ, xã TP, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội; nơi cư trú: Thôn N, xã Ng, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội. ( Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và trong quá trình xét xử, nguyên đơn – chị Vũ Thị Trang trình bày: Tôi và anh Nguyễn Đức T kết hôn với nhau là tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TP ngày 01/11/2019. Sau khi kết hôn hai vợ chồng chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do không hòa hợp, cuộc sống không hạnh phúc. Tôi và anh T đã ly thân từ tháng 01/2020 đến nay. Nay tôi xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn anh T .

-Về con chung: có 01 con chung là cháu Nguyễn Đức M, sinh ngày 30/11/2019. Ly hôn tôi xin được nuôi con, tôi không yêu cầu chồng tôi cấp dưỡng nuôi con.

-Về tài sản chung và công nợ, công sức: Vợ chồng chúng tôi không có; không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về án phí: Tôi tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.

Bị đơn - anh Nguyễn Đức T trình bày: Tôi kết hôn với chị Bùi Thị Vân Tr là tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TPngày 01/11/2019. Sau khi kết hôn hai vợ chồng sảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Tôi và chị Tr đã ly thân từ tháng 01/2020 đến nay. Nay vợ tôi làm đơn ly hôn thì tôi không đồng ý.

-Về con chung: có 01 con chung là cháu Nguyễn Đức M, sinh ngày 30/11/2019. Ly hôn tôi xin được nuôi con, tôi không yêu cầu vợ tôi cấp dưỡng nuôi con.

-Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Vợ chồng chúng tôi không có; không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về nợ chung: Vợ chồng chúng tôi không có; không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ tham gia phiên tòa phát biểu: Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Nguyên đơn đã chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án.

Về nội dung: Đề nghị áp dụng các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điều 28, 35, 147, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết: Chị Tr được ly hôn anh T . Con chung: Giao 01 con chung cho chị Tr nuôi dưỡng, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung. Tài sản, công sức, công nợ: không có. Chị Tr phải nộp tiền án phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

Chị Bùi Thị Vân Tr có đơn khởi kiện đề nghị Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ giải quyết được ly hôn anh Nguyễn Đức T. Anh T đang sinh sống tại thôn N, xã Ng, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội. Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Anh T được triệu tập hợp lệ hai lần nhưng vần mặt không có lý do; Áp dụng khoản 2 Điều 227 bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh T .

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Vân Tr và anh Nguyễn Đức T thiết lập quan hệ hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, đảm bảo điều kiện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TPngày 01/11/2019 là hợp pháp. Quá trình anh T và chị Tr phát sinh mâu thuẫn. Theo chị Tr, anh T thì nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Chị Tr và anh T đã ly thân từ tháng 01/2020. Nay chị Tr xin ly hôn, anh T không đồng ý ly hôn.

Xét thấy, tình cảm giữa chị Tr và anh T không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn xin ly hôn của chị Tr với anh T là phù hợp quy định pháp luật.

Về con chung: Chị Tr và anh T có 01 con chung là cháu Nguyễn Đức M, sinh ngày 30/11/2019. Chị Tr có nguyện vọng xin nuôi con chung, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, cháu Minh chưa được 36 tháng tuổi. Theo quy định tại khoản 3 điều 81 Luật Luật Hôn nhân gia đình thì “con dưới 36 tháng tuôi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi”. Do đó, giao cho chị Tr được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung đến khi trưởng thành hoặc có quyết định thay đổi khác.

Ghi nhận sự tự nguyện của chị Tr không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh T .

Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở là phù hợp với quy định tại các Điều 58, 81,82,83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

Về tài sản chung: Chị Tr và anh T không yêu cầu giải quyết về tài sản chung nên Tòa án không xem xét.

Về án phí: Chị Tr phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm .

Vì các lẽ trên!

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 4 Điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Chị Bùi Thị Vân Tr được ly hôn anh Nguyễn Đức T.

2. Về con chung: Chị Tr và anh T có 01 con chung là cháu Nguyễn Đức M, sinh ngày 30/11/2019.

Chị Bùi Thị Vân Tr được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Đức M, sinh ngày 30/11/2019,đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khác.

Ghi nhận sự tự nguyện của chị Bùi Thị Vân Tr không yêu cầu anh Nguyễn Đức T cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đến khi có quyết định thay đổi khác.

Anh Nguyễn Đức T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung; công nợ: vợ chồng chi Trang, anh T không có,không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Chị Bùi Thị Vân Tr phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được tính trừ vào số tiền 300.000đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0004689 ngày 28/04/2020.

Án xử công khai, chị Bùi Thị Vân Tr có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Nguyễn Đức T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hợp lệ hoặc bản án được niêm yết. Nơi nhận:

T/M Hội đồng xét xử

- TAND thành phố Hà Nội;

Thẩm phán -Chủ tọa phiên tòa

- VKSND huyện ( 02 bản);

- Các đương sự;

- Lưu HS, VP

- Chi cục THA dân sự Chương Mỹ

Nguyễn

Hữu

Vương Đăng Khoa

Về nợ riêng: Anh Thiệp trình bày chị Tr có một số nợ riêng, yêu cầu chị Tr phải trả các khoản nợ riêng này. Chị Tr cũng thừa nhận đây là khoản nợ riêng của chị Trang. Tại phiên tòa, anh Thiệp rút yêu cầu giải quyết về nợ riêng, việc rút yêu cầu của anh Thiệp là tự nguyện nên chấp nhận.

Về án phí: Chị Tr phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí về việc cấp dưỡng nuôi con chung.

Vì các lẽ trên!

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 4 Điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Chị Vũ Thị Trang được ly hôn anh Cao Văn Thiệp.

2. Về con chung: Chị Tr và anh Thiệp có 01 con chung là cháu Cao Nhã Phương, sinh ngày 03/3/2017 .

Chị Vũ Thị Trang được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Cao Nhã Phương, sinh ngày 03/3/2017 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khác.

Ghi nhận sự tự nguyện của chị Vũ Thị Trang không yêu cầu anh Cao Văn Thiệp cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đến khi có quyết định thay đổi khác.

Anh Cao Văn Thiệp có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung: không có

Về nợ chung: không có

Về nợ riêng: Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu giải quyết nợ riêng của anh Cao Văn Thiệp.

4. Về án phí: Chị Vũ Thị Trang phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được tính trừ vào số tiền 300.000đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/000......... ngày .................

Chị Lê Thị Hường, anh Cao Văn Thiệp có quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ