vanban.org

Bản án 302/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Bùi Thị Thu Ng về việc xin ly hôn và nuôi con chung với anh Lê Thành Đ.

1 Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Bùi Thị Thu Ng với anh Lê Thành Đ. 2 Về nuôi con chung: Giao con chung Lê Văn Q, sinh năm 2009; Bùi Huyền Trân, sinh năm 2012 cho chị Bùi Thị Thu Ng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến trưởng thành. Anh Lê Thành Đ không cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân giữa chị Na và anh Phúc"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Bùi Thị Thu Ng về việc xin ly hôn và nuôi con chung với anh Lê Thành Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Toà án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỜ ĐỎ
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 302/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 02-10 - 2018
“V/v tranh chấp ly hôn
giữa chị Ngvà anh Đ”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đăng Khoa

Các Hội Thẩm nhân dân: 1/ Ông Nguyễn Xuân Quỹ

2/ Ông Nguyễn văn Thơm

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Thành Sang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

Trong ngày ngày 02 tháng 10 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 327/2018/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 8 năm 2018 về tranh chấp: “xin ly hôn và nuôi con chung”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 180/2018/QĐXXST-HNGĐ, ngày 30 tháng 8 năm 2018, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thu Ng, sinh năm 1988 (có mặt)

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Anh Lê Thành Đ, sinh năm 1987 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp T, xã X, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên toà nguyên đơn chị Bùi Thị Thu Ngtrình bày:

1.1 Về hôn nhân: Chị và anh Lê Thành Đ tiến tới hôn nhân vào năm 2015, vợ chồng đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Thới Xuân, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại nhà cha mẹ chồng thuộc ấp T, xã X, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khi sinh con vào năm 2009 thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh Đ không lo làm ăn mà tụ tập bạn bè ăn nhậu, nhiều lần chị khuyên bảo nhưng anh Đ vẫn không từ bỏ ăn chơi, không quan tâm chăm sóc gia đình nên vợ chồng ngày càng xa cách, chi Ngđem con về nhà cha mẹ ruột sinh sống từ năm 2009, anh Đ không quan tâm, không thăm nom hay có ý muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng. Nay do không còn tình cảm với nhau, nhận thấy không thể kéo dài quan hệ hôn nhân nên đề nghị Toà án cho được ly hôn với anh Lê Thành Đ

1.2 Về nuôi con chung: Vợ chồng chung sống có 02 con chung tên Lê Văn Q, sinh năm 2009; Bùi Huyền Trân, sinh năm 2012. Sau khi ly hôn chị Ngyêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Q, cháu Trân đến trưởng thành. Không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung.

1.3 Về chia tài sản chung: Quá trình chung sống vợ chồng không tạo lập được tài sản chung nên không yêu cầu Toà án xem xét chia tài sản chung vợ chồng.

1.4 Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ ai nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.

2. Bị đơn anh Lê Thành Đ được toà án triệu tập hợp lệ tham gia phiên họp công khai chứng cứ, phiên hoà giải và tham gia phiên toà nhưng vắng mặt không có lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Về Tố tụng:

Chị Bùi Thị Thu Ngkhởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh Lê Thành Đ và yêu cầu được nuôi con chung, xét đây là quan hệ pháp luật hôn nhân gia đình thuộc thẩm Q giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 28, Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Anh Lê Thành Đ là bị đơn được Toà án triệu tập hợp lệ tham gia phiên toà sơ thẩm nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Toà án xét xử vắng mặt anh Lê Thành Đ.

Xét về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Bùi Thị Thu Ngvà anh Lê Thành Đ có đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, nên quan hệ hôn nhân này là hợp pháp, khi phát sinh tranh chấp Toà án xem xét giải quyết theo thủ tục chung.

Xét nguyên nhân mâu thuẫn trong quan hệ hôn nhân giữa chị Ngvà anh Đ xảy ra do không hoà hợp cách sống, bản thân anh Đ không lo làm ăn, không quan tâm chăm sóc gia đình mặc dù nhiều lần chị Ngkhuyên bảo nhưng anh Đ không sửa đổi. Bản thân anh Đ cũng không có ý hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét thấy, hôn nhân giữa chị Bùi Thị Thu Ng và anh Lê Thành Đ đã mâu thuẫn trầm trọng không thể hàn gắn nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho ly hôn giữa chị Bùi Thị Thu Ngvà anh Lê Thành Đ.

Về nuôi con chung: Quá trình chung sống vợ chồng chị Ngvà anh Đ có 02 con chung tên Lê Văn Q, sinh năm 2009, Bùi Huyền Trân, sinh năm 2012, hiện các cháu đang được chị Ng nuôi dưỡng và có nguyện vọng sống với mẹ và chị Ngcũng đề nghị được tiếp tục nuôi con đến trưởng thành nên Hội đồng xét xử giao các con chung cho chị Ng tiếp tục nuôi dưỡng đến trưởng thành.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Do chị Ng không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về Q thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung: Anh Lê Thành Đ được Q thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về chia tài sản chung: Do đương sự không yêu cầu, nên Toà án không xem xét về tài sản chung.

Về nợ chung: Đương sự khai không có, nên Toà án không xem xét.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Bùi Thị Thu Ng phải nộp số tiền 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35 và Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 9; Điều 51; Điều 53; Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 có hiệu lực 01.01.2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc án phí, lệ phí.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Bùi Thị Thu Ng về việc xin ly hôn và nuôi con chung với anh Lê Thành Đ.

1.1 Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Bùi Thị Thu Ng với anh Lê Thành Đ.

1.2 Về nuôi con chung: Giao con chung Lê Văn Q, sinh năm 2009; Bùi Huyền Trân, sinh năm 2012 cho chị Bùi Thị Thu Ng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến trưởng thành. Anh Lê Thành Đ không cấp dưỡng nuôi con chung.

Dành Q thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh Đ theo quy định của pháp luật không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

1.4 Về chia tài sản chung: Toà án không xem xét.

1.5 Về nợ chung: Toà án không xem xét.

2. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Bùi Thị Thu Ng phải nộp số tiền 300.000 đồng, được khấu trừ tạm ứng án phí theo biên lai thu số 000985 ngày 05/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

3. Tuyên án công khai nguyên đơn có mặt được Q kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố Cần Thơ xét xử phúc thẩm theo quy định của pháp luật Tố tụng dân sự. Bị đơn vắng mặt được Q kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hay được tống đạt, niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có Q thỏa thuận thi hành án, Q yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7 và điều 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ