- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bị cáo: Nguyễn Thành T; Lê Chí C; Vi Hoàng N; Danh T1 - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Các bị cáo Nguy˖n Thành T, Lê Chí C về tội “Trộm cʽp tài sản” theo khoản 1 Điều 173 Bộ luʻt Hình sự; bị cáo Vi Hoàng N và Danh T1 về tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có” theo điểm đ khoản 1 Điều 323 Bộ luʻt Hình sự; Bị cáo Danh T1 về tội “Tiêu thụ tài sản…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ R TỈNH KIÊN GIANG ----------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 301/2024/HS-ST Ngày: 17 - 12 - 2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ R - TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Linh
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lư ng Thị i Nhung
2. Ông Mai V n B E
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Tu n - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố R, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: ng Tr n V n Thi - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố R, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm C khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 290/2024/TLST-HS ngày 15 tháng 10 năm 2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 31/2024/QĐXXST-HS ngày 13 tháng 11 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 101/2024/HSST-QĐ ngày 28/11/2024 đối với các bị cáo:
. Nguyễn Th nh T, sinh ngày 01/01/1984. Tại huy˞n C1, tỉnh Kiên Giang; Nơi đăng ký thường trú: Khu phố M, thị trʳn M, huy˞n Châu thành, tỉnh Kiên Giang; Chỗ ở hi˞n nay: Hˌm 1028/41 đường N1, phường A, thành phố R, tỉnh Kiên Giang; Nghề nghi˞p: Làm thuê; Trình độ văn hóa: 6/12; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Giới tính: N; Quốc tịch: Vi˞t N; Con ông Nguy˖n Thanh V (Đã chết) và bà Lâm Thị B; Anh em ruột: Có 02 người, lớn sinh năm 1982, nh˦ sinh năm 1986; V , con: Chưa có; Tiền án, tiền sự: Không.
Nhân thân: Ngày 14/09/2016, bị Toà án nhân dân huy˞n Hòn Đʳt, tỉnh Kiên Giang. Xử phạt 15 tháng tù về tội Trộm cʽp tài sản, đã chʳp hành xong hình phạt tù, đã xoá án tích.
Bị cáo bị bʽt tạm giữ và tạm giam từ ngày 19/06/2024 đến nay.
Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
. L Ch C T n gọi h c: La , sinh ngày 17/12/1983. Tại TP V1, tỉnh Hʻu Giang; Nơi đăng ký thường trú: Khu vực 5, phường IV, thành phố V1, tỉnh Hʻu Giang; Chỗ ở hi˞n nay: Số 31 đường T2, phường A, thánh phố R, tỉnh Kiên Giang; Nghề nghi˞p: Chạy xe ôm; Trình độ văn hóa: 11/12; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Giới tính: N; Quốc tịch: Vi˞t N; Con ông Lê Văn C2 và bà Võ Thị T3; Anh em ruột: Có 04 người, lớn sinh năm 1971, nh˦ sinh năm 1977; V : Trʵn Thị Thuý A1, sinh năm 1991; Con: có 01 người, sinh năm 2020; Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị bʽt tạm giữ và tạm giam từ ngày 19/06/2024 đến nay.
Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
. Vi Ho ng N T n gọi h c: Nam M ng , sinh ngày 02/02/1985. Tại TP R, tỉnh Kiên Giang; Nơi đăng ký thường trú: Số 408 đường N2, phường V3, thành phố R, tỉnh Kiên Giang; Chỗ ở hi˞n nay: Số 353 đường C4, phường V4, thành phố R, tỉnh Kiên Giang; Nghề nghi˞p: Lao động tự do; Trình độ văn hóa: 6/12; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Giới tính: N; Quốc tịch: Vi˞t N; Con ông Vi Văn M và bà Nguy˖n Thị H; Anh em ruột: Có 04 người, lớn sinh năm 1983, nh˦ sinh năm 1998; V : Nguy˖n Thị Quyên E, sinh năm 1987 (Không có đăng ký kết hôn, hi˞n nay không còn chung sống); Con: có 02 người, Lớn sinh năm 2012, nh˦ sinh năm 2015;
Tiền sự: Không.
Tiền án:
Ngày 20/09/2017, bị Toà án nhân dân huy˞n Châu Thành, tỉnh Kiên Giang xử 01 năm tù về tội Trộm cʽp tài sản. Ngày 14/12/2017 bị Toà án nhân dân thành phố R, tỉnh Kiên Giang xử phạt 01 năm 09 tháng tù về tội Cướp giʻt tài sản. Tˬng h p hình phạt chung c a 02 bản án là 02 năm 09 tháng tù, đến ngày 04/09/2019 chʳp hành xong hình phạt tù, chưa xóa án tích (Do phạm tội mới trong thời gian quy đinh tại Điều 70 Bộ luʻt hình sự quy định về đương nhiên xoá án tích);
Ngày 16/03/2021, bị Toà án nhân dân huy˞n Châu Thành, tỉnh Kiên Giang xử phạt 01 năm tù về tội Trộm cʽp tài sản. Ngày 21/05/2021 bị Toà án nhân dân thành phố R, tỉnh Kiên Giang xử phạt 01 năm 06 tháng tù về tội Trộm cʽp tài sản. Toà án nhân dân thành phố R ra Quyết định tˬng h p hình phạt chung c a 02 bản án là 02 năm 06 tháng tù, đến ngày 03/04/2023 chʳp hành xong hình phạt tù, chưa xóa án tích (Do phạm tội mới trong thời gian quy đinh tại Điều 70 Bộ luʻt hình sự quy định về đương nhiên xoá án tích);
Bị cáo bị bʽt tạm giữ và tạm giam từ ngày 21/08/2024 đến nay.
Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
4. Danh T1 T n gọi h c: Cu Đen , sinh ngày 01/01/1993. Tại C1, tỉnh Kiên Giang; Nơi đăng ký thường trú: ʲp T, xã T, huy˞n C1, tỉnh Kiên Giang; Chỗ ở hi˞n nay: Tˬ 12, khu phố M1, thị trʳn M, huy˞n C1, tỉnh Kiên Giang; Nghề nghi˞p: Làm thuê; Trình độ văn hóa: 8/12; Dân tộc: Khmer; Tôn giáo: Không; Giới tính: Nam; Quốc tịch: Vi˞t Nam; Con ông Danh K và bà Thị D; Anh em ruột: Có 05 người, lớn sinh năm 1977, nh˦ sinh năm 1987; V , con: Không; Tiền sự: Không.
Tiền án: Ngày 12/08/2014, bị Toà án nhân dân huy˞n Châu Thành, tỉnh Kiên Giang xử 06 năm tù về tội Trộm cʽp tài sản, chʳp hành xong hình phạt tù, chưa xóa án tích (Do chưa đóng án phí);
Nhân thân: Ngày 19/07/2019, bị Toà án nhân dân huy˞n Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang ra Quyết định áp dụng bi˞n pháp xử lý đưa vào cơ sở cai nghi˞n bʽt buộc, thời hạn 12 tháng, Ngày 21/02/2020 chʳp hành xong quyết định, đã xoá tiền sự.
Bị cáo bị đư c tại ngoại.
Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
- Nh n n i bị hại:
/ Anh Nguyễn Tr n T, sinh ng y / /
C
Địa chỉ: ʲp M5, xã M4, huy˞n V5, tỉnh Kiên Giang.
. Anh Nguyễn Minh Đ, sinh ng y / /2000 C
Địa chỉ: ʲp 9B, xã T6, huy˞n A2, tỉnh Kiên Giang.
3. ng Võ V n N, sinh n
C
Địa chỉ: Tˬ 07, ʳp H4, xã T, huy˞n C1, tỉnh Kiên Giang.
4. E Huỳnh Đại P, sinh ng y / /
V ng
Địa chỉ: Số 94 đường L, phường V3, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
Người đại di n h p ph p l
Ng Thị Nh V ng
Địa chỉ: Số 94 đường L, phường V3, thành phố Rạch Giá, tinh Kiên Giang.
. E Nguyễn Võ Quỳnh M4, sinh ngày 13/08/2006 V ng
Địa chỉ: G6A-76 đường Đ, phường A, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
Người đại di n h p ph p l ng Nguyễn Cao S n V ng
Địa chỉ: G6A-76 đường Đ, phường A, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
N i có quyền lợi, n hĩa vụ liên quan:
1. Anh Vi Ho ng T, sinh n
8 C đ n in ng
Địa chỉ: Số 408 đường N3, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
2. Anh Lý Th i H, sinh n
84 V ng
Địa chỉ: Lô A1- 79 đường P3, phường V3, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
3. Anh Nguyễn V n T7, sinh n
8 V ng
Địa chỉ: Số 44 U, phường R1, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
4. Anh T ng Ngọc Q, sinh ng y / /1988 C
Địa chỉ: Số 51B, tˬ 07B, khu phố V7, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
5. Anh Đ ng Ho ng N, sinh n
8 V ng
Địa chỉ: Số 71 đường T9, phường A4, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
6. Anh L V n N4, sinh n
V ng
Địa chỉ: Số 51 đường M5, phường Vĩnh T1, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài li˞u có trong hồ sơ vụ án và di˖n biến tại phiên toà, nội dung vụ án đư c tóm tʽt như sau: Vào lúc 09 giờ ngày 19/06/2024 Công an phường An Hòa, thành phố Rạch Giá tiến hành kiểm tra nhà trọ tại địa chỉ số 1028/41, đường Nguy˖n Trung Trực, phường An Hòa thì phát hi˞n các đối tư ng có nghi vʳn sử dụng trái phép chʳt ma túy gồm Lê Chí C, Nguy˖n Thành T nên mời các đối tư ng về Công an phường làm vi˞c về hành vi trên. Quá trình làm vi˞c thì đến 10 giờ 50 phút cùng ngày 19/6/2024 Nguy˖n Thành T và Lê Chí C đã tự thú khai nhʻn hành vi cùng nhau thực hi˞n 05 vụ trộm cʽp tài sản là xe mô tô trên địa bàn thành phố Rạch Giá từ ngày 12/6/2024 đến 18/6/2024 để bán lʳy tiền tiêu xài cá nhân, (bút lục số 33 đến 36). Đối với Vi Hoàng N và Danh T1 biết đư c các xe mô tô do T, C lʳy trộm c a người khác nhưng vẫn đồng ý mua lại với mục đích bán lại cho người khác để kiếm lời. Quá trình điều tra xác định đư c hành vi phạm tội cụ thể c a các bị cáo đã thực hi˞n như sau:
1. Đối với hành vi phạm tội của Nguyễn Thành T, Lê Chí C:
Trong thời gian từ ngày 12/6/2024 đến 18/6/2024, T và C đã cùng nhau thực hi˞n 05 vụ trộm cʽp tài sản là xe mô tô trên địa bàn thành phố Rạch Giá, cụ thể:
Vụ thứ nhʳt: Vào khoảng hơn 13 giờ, ngày 12/06/2024, Nguy˖n Thành T cùng Lê Chí C lén lút lʳy trộm xe mô tô hi˞u ESPERO, màu xanh trʽng, bánh mâm, biển kiểm soát 68BA-048.57 c a Huỳnh Đại P đang đʻu trước số 876, đường Nguy˖n Trung Trực, phường An Hòa. Sau đó, Tuyến và C mang về nhà trọ ở số 1028/41, đường Nguy˖n Trung Trực, phường An Hòa tháo b˦ biển số 68BA-048.57 và gʽn vào biển số khác là 51L4-6723. Tuyến đem xe đến nhờ Nguy˖n Văn T (Tiến Heo) bán giùm, sau đó T bán cho Tăng Ngọc Q đư c số tiền 2.000.000 đồng. Tiến giữ lại 850.000 đồng, còn lại 1.150.000 đồng đưa cho T thì T chia cho C số tiền 700.000, T đư c 450.000 đồng. Khi nhʻn bán và mua xe thì cả T và Q đều không biết là xe do T, C trộm cʽp. Ngày 19/6/2024, Tăng Ngọc Q đã tự giao nộp lại xe mô tô trên, xe gʽn biển số khác là 51L4 - 6723, (bút lục số 01; 30; 33 đến 36; 37 đến 39; 41 đến 44; 49; 59; 64 đến 65; 154 đến 156; 158 đến 160; 196; 198; 203).
Vụ thứ hai: Vào lúc 13 giờ 30 phút, ngày 13/06/2024, T cùng với C tiếp tục cùng nhau lén lút lʳy trộm xe mô tô loại Dream Trung Quốc, màu nâu trʽng, biển số 6881-456.30 c a ông Võ Văn N đang đʻu trước số 697, đường Nguy˖n Trung Trực, khu phố 2, phường An Hòa. Sau khi lʳy xe xong thì T và C đem xe về hˌm 71, đường Trương Định, Phường An Bình bán cho Đặng Hoàng N làm nghề sữa chữa đi˞n thoại di động với số tiền 800.000 đồng (Nhân không biết là xe do T, C trộm cʽp). N đưa tiền mặt cho T 300.000 đồng, còn lại 500.000 đồng thì T mua lại c a Nhân 01 đi˞n thoại di động Iphone cũ số tiền 300.00 đồng, C mua 01 máy tính bảng số tiền 200.000 đồng. Đối với số tiền mặt N trả cho T thì T chia cho C 200.000 đồng để tiêu xài. Sau khi mua đư c xe thì do cʵn tiền tiêu xài nên N đã nhờ người tên V (không rõ nhân thân, lai lịch) bán xe trên đư c số tiền 1.500.000 đồng. Xe không thu hồi đư c, (bút lục số 02; 31; 33 đến 36; 37 đến 39; 41 đến 44; 51; 57 đến 58; 64 đến 65; 154 đến 156; 158 đến 160; 199; 202).
Vụ thứ ba: Vào khoảng 13 giờ 30 phút, ngày 16/06/2024, Tuyến cùng C tiếp tục cùng nhau lén lút lʳy trộm xe mô tô Wave RSX, màu đ˦, biển kiểm soát 68N1 - 317.98 c a Nguy˖n Trʵn Toàn đʻu tại quán cà phê Tropical Kat Coffee, tại địa chỉ 621A, đường Nguy˖n Trung Trực, phường An Hòa. Sau khi lʳy xe xong thì T và C đem xe về hˌm 71 đường Trương Định, phường An Bình nhờ Đặng Hoàng N bán giùm nhưng không ai mua. Lúc này có người tên V (chưa rõ nhân thân, lai lịch) đứng cạnh N tại ti˞m sửa đi˞n thoại c a N giới thi˞u và cho T số đi˞n thoại c a Vi Hoàng N (Nam Mừng) để liên h˞ bán xe trên (bản thân N thường mua các xe mô tô có hoặc không có giʳy tờ để đăng lên mạng xã hội bán lại kiếm lời, bán theo dạng xe không có giʳy tờ). Sau đó, T gọi đi˞n thoại cho N th˦a thuʻn bán xe trên, N cùng với Danh T1 (Cu Đen) đến nơi coi xe và đồng ý mua với số tiền 2.000.000 đồng, sau khi gặp T và C thì N, T1 biết đư c là xe do T, C lʳy trộm c a người khác mà có. Hai bên th˦a thuʻn giao dịch mua bán ở gʵm cʵu Vành Đai, thuộc tuyến tránh phường Vĩnh Hi˞p. Đến khoảng 16 giờ cùng ngày Tuyến, C chạy xe đến gʵm cʵu Vành Đai như th˦a thuʻn thì gặp T1 và T1 đưa cho Tuyến số tiền 1.700.000 đồng, T1 n lại 300.000 đồng và nói chuyển khoản trả sau. Tuyến giao xe cho T1 rồi C chở Tuyến về ti˞m sữa đi˞n thoại c a N. T xin số tài khoản ngân hàng c a N gửi cho T1 để T1 chuyển trả T 300.000 đồng còn n , lúc này Nhân đưa luôn 300.000 đồng trước cho T, tˬng cộng T nhʻn đ 2.000.000 đồng bán xe cho N, T1. Sau đó, T cho người tên V 100.000 đồng, cho N 200.000 đồng, còn lại 1.700.000 đồng T và C chia đều mỗi người đư c 850.000 đồng tiêu xài cá nhân. Sau khi mua đư c xe mô tô Wave RSX, màu đ˦, biển kiểm soát 68N1-317.98 thì ngày hôm sau N chụp ảnh xe đăng lên mạng Facebook bán đư c số tiền 3.000.000 đồng nhưng không nhớ bán cho ai, ở đâu, N tiêu xài cá nhân, (bút lục số 03; 28; 33 đến 36; 37 đến 39; 41 đến 44; 45; 57 đến 58; 64 đến 65; 154 đến 160; 162 đến 165; 168; 173 đến 179; 180; 191 đến 192; 199; 200).
Vụ thứ tư: Vào khoảng 19 giờ 30 phút, ngày 17/06/2024 Tuyến tiếp tục cùng nhau lén lút lʳy trộm xe mô tô hi˞u SYM Elegant, màu xám đen bạc, biển kiểm soát 68MA-046.09 c a Nguy˖n Võ Quỳnh My đʻu tại quán cà phê Simple Coffee, địa chỉ L2 căn 01, đường Trʵn Quang Khải, phường An Hòa. Sau khi lʳy xe xong thì T tiếp tục liên h˞ với Vi Hoàng N để bán xe trộm đư c, cả hai đem xe về địa chỉ gʵn trường học Ngô Quyền cách cʵu Rạch Lát khoảng 50m, thuộc phường Vĩnh Hi˞p hẹn gặp N và T1 để bán xe. Sau khi Tuyến liên h˞ bán xe thì do trước đó đã mua c a Tuyến 01 chiếc xe nên N biết rõ là xe do Tuyến, C lʳy trộm c a người khác. Sau đó, N gọi đi˞n cho T1 và Trí (không rõ địa chỉ, N chỉ biết ở Rạch S˦i và cũng không còn lưu số đi˞n thoại c a Trí) kêu cả hai đi qua cʵu Rạch Lát gặp Tuyến để xem và mua xe. Do biết là xe trộm cʽp mà có nên N kêu T1 lʳy 01 chìa khóa 10 và biển số xe 68C1-30879 đem theo để gʽn vào xe mua từ T, C để tránh bị phát hi˞n. Lúc này, T1 cũng biết rõ là mua xe do Tuyến, C lʳy trộm nên N mới kêu T1 thay biển số xe khác. Khi đến nơi gặp T và C thì Trí đưa chìa khóa 10 và biển số xe 68C1-30879 yêu cʵu Tuyến, C gʽn vào xe trộm đư c. Trong lúc T, C tháo biển số xe thì N dặn T1 là nếu xe nˬ máy đư c mới mua rồi N b˦ đi. Một lúc sau thì T gọi cho N nói là xe nˬ máy đư c nên N kêu Tuyến chạy xe lại đường Phạm Hùng, đoạn gʵn nhà nghỉ Phương Thảo để giao xe, lúc này T1 chạy xe dẫn đường cho Tuyến, C đến gʵn nhà nghỉ Phương Thảo gặp N. Khi T đến nơi thì N nhʻn xe từ Tvà đưa tiền cho T1 trả cho Tuyến số tiền là 1.800.000 đồng. N kêu T1 dʽt xe vào trong nhà nghỉ Phương Thảo đʻu quay biển số xe vào trong để tránh bị phát hi˞n là xe lʳy trộm. Sau khi mua đư c xe mô tô này thì N đã nhờ em ruột là Vi Hoàng Thʽng bán cho Lý Thái Hi˞p số tiền 4.000.000 đồng. Sau đó Thʽng đưa lại cho N 3.700.000 đồng, còn 300.000 đồng Thʽng mư n lại c a N để tiêu xài. Ngày 19/6/2024, Lý Thái Hi˞p đã tự giao nộp lại xe mô tô trên (xe đã đư c Tuyến, C gʽn biển số khác là 68C1-30879). Khi bán giùm và mua xe thì cả Thʽng và Hi˞p đều không biết là xe trộm cʽp. Đối với T, C sau khi bán đư c xe thì chia nhau mỗi người 900.000 đồng tiêu xài cá nhân, (bút lục số 04; 33 đến 36; 37 đến 39; 41 đến 44; 45; 57 đến 58; 64 đến 65; 154 đến 160; 162 đến 165; 168; 173 đến 179; 180; 191 đến 192; 199; 204).
Vụ thứ năm: Vào khoảng 19 giờ, ngày 18/06/2024 T cùng C tiếp tục cùng nhau lén lút lʳy trộm xe mô tô hi˞u Yamaha Sirius, màu đ˦ đen, biển số 68M1-24029 c a Nguy˖n Minh Đâu đang đʻu tại địa chỉ P16-47, đường Trʵn Bạch Đằng, phường An Hòa. Sau khi lʳy đư c xe thì Tuyến và C tiếp tục liên h˞ hẹn N ở ngã tư đường Tu˞ Tĩnh và đường Phạm Hùng, phường Vĩnh Lạc để bán xe trộm đư c cho N thì N đồng ý. Khoảng 05 phút sau thì N đến điểm hẹn xem xe và kêu Tuyến, C để xe tại đây đi uống cà phê. Khi Tuyến, C vừa đi thì N dẫn xe trên vào trong nhà nghỉ Phương Thảo đʻu (N mướn phòng ở tại đây). Sau đó N đi rút tiền và kêu T1 lại quán cà phê Chân Tình ở góc đường Lạc Hồng – Châu Văn Liêm đ i N. Một lúc sau N đến quán cà phê Chân Tình thì gặp Tuyến, C và T1 đang ngồi đ i sẵn tại đây. N kêu Tuyến qua bàn riêng để trao đˬi giá bán xe trộm đư c và thống nhʳt mua xe với số tiền 3.500.000 đồng, nhưng N chỉ trả trước cho Tuyến số tiền 3.000.000 đồng, còn lại 500.000 đồng N thiếu T. Sau đó N đưa 3.000.000 đồng cho T1 để trả cho C, T. Sau đó N cùng T1 đi kh˦i quán cà phê. Sau khi mua đư c xe thì ngày hôm sau N chụp ảnh xe trên đăng lên mạng Facebook bán đư c số tiền 5.000.000 đồng, nhưng N không nhớ bán cho ai, ở đâu. Đối với T, C sau khi bán xe đư c 3.000.000 đồng thì cả hai chia nhau mỗi người 1.500.000 đồng để tiêu xài cá nhân, (bút lục số 05; 33 đến 36; 37 đến 39; 41 đến 44; 53; 61; 64 đến 65; 154 đến 160: 162 đến 165: 168; 173 đến 179, 180, 191 đến 192; 199; 201).
2. Đối với hành vi phạm tội của các bị can Vi Hoàng N, Danh T1:
Bản thân Vi Hoàng N có nhiều tiền án về tội Trộm cʽp tài sản, Cướp giʻt tài sản chưa đư c xoá án tích và N cũng không có nghề nghi˞p ˬn định. N thường mua các xe mô tô có hoặc không có giʳy tờ để đăng lên mạng xã hội bán lại kiếm lời, bán theo dạng xe không có giʳy tờ. Đối với Danh T1 cũng có 01 tiền án về tội Trộm cʽp tài sản chưa đư c xoá án tích, T1 và N thường đi chơi chung và quen biết nhau đư c khoảng 01 năm. Cả N và T1 đều biết tài sản là xe mô tô do C, T trộm cʽp có đư c nhưng vẫn đồng ý, thống nhʳt ý chí cùng nhau mua lại (tiêu thụ) các tài sản này, cụ thể N, T1 đã cùng nhau mua 03 xe mô tô trong 03 vụ trộm cʽp tài sản do Tuyến, C thực hi˞n như sau:
Vụ thứ nhʳt: Vào khoảng 13 giờ 30 phút, ngày 16/06/2024, sau khi cùng nhau lʳy trộm đư c xe mô tô Wave RSX, màu đ˦, biển kiểm soát 68N1-317.98 thì T và C đem xe về hˌm 71, đường Trương Định, phường An Bình đư c người tên Vinh (chưa rõ nhân thân, lai lịch) giới thi˞u và cho T số đi˞n thoại c a Vi Hoàng N để liên h˞ bán xe trên. Sau đó, T gọi đi˞n thoại cho N th˦a thuʻn bán xe trên, N cùng với Danh T1 (Cu Đen) đến nơi coi xe và đồng ý mua với số tiền 2.000.000 đồng, sau khi gặp Tuyến và C thì N, T1 biết đư c là xe do Tuyến, C lʳy trộm c a người khác mà có. Hai bên th˦a thuʻn giao dịch ở gʵm cʵu Vành Đai, thuộc tuyến tránh, phường Vĩnh Hi˞p. Đến khoảng 16 giờ cùng ngày T, C chạy xe đến gʵm cʵu Vành Đai như th˦a thuʻn thì gặp T1, T1 đưa tiền cho T và nhʻn xe. Sau khi mua đư c xe mô tô Wave RSX, màu đ˦, biển kiểm soát 68N1-317.98 thì ngày hôm sau N chụp ảnh xe đăng lên mạng Facebook bán đư c số tiền 3.000.000 đồng nhưng không nhớ bán cho ai, ở đâu, N tiêu xài cá nhân, (bút lục số 03; 28; 33 đến 36; 37 đến 39; 41 đến 44; 45; 57 đến 58; 64 đến 65; 154 đến 160; 162 đến 165; 168; 173 đến 179; 180; 191 đến 192; 199; 200).
Vụ thứ hai: Vào khoảng 19 giờ 30 phút, ngày 17/06/2024 sau khi T cùng C lʳy trộm xe mô tô hi˞u SYM Elegant, màu xám đen bạc, biển kiểm soát 68MA-046.09 thì T tiếp tục liên h˞ với Vi Hoàng N để bán xe trộm đư c, cả hai đem xe về địa chỉ gʵn trường học Ngô Quyền cách cʵu Rạch Lát khoảng 50m, thuộc phường Vĩnh Hi˞p hẹn gặp N và T1 để bán xe. Sau khi Tuyến liên h˞ bán xe thì do trước đó đã mua c a T 01 chiếc xe lʳy trộm c a người khác nên N biết xe này cũng là do Tuyến, C lʳy trộm c a người khác. Sau đó, N gọi đi˞n cho T1 và Trí (không rõ địa chỉ, N chỉ biết ở Rạch S˦i và cũng không còn lưu số đi˞n thoại c a Trí) kêu cả hai đi qua cʵu Rạch Lát gặp Tuyến để mua xe. Do biết là xe trộm cʽp mà có nên N kêu T1 lʳy 01 chìa khóa 10 và biển số xe 68C1-30879 đem theo để gʽn vào xe mua từ Tuyến, C để tránh bị phát hi˞n. Lúc này, T1 cũng biết rõ là mua xe do T, C lʳy trộm nên N mới kêu T1 thay biển số xe khác. Khi đến nơi gặp T và C thì Trí đưa chìa khóa 10 và biển số xe 68C1-30879 yêu cʵu T, C gʽn vào xe trộm đư c. Trong lúc T, C tháo biển số xe thì N dặn T1 là nếu xe nˬ máy đư c mới mua rồi N b˦ đi. Một lúc sau thì Tuyến gọi cho N nói là xe nˬ máy đư c nên N kêu T chạy xe lại đường Phạm Hùng gʵn nhà nghỉ Phương Thảo để giao xe, lúc này T1 chạy xe dẫn đường cho Tuyến, C đến gʵn nhà nghỉ Phương Thảo gặp N. Khi T đến nơi thì N nhʻn xe từ Tuyến và đưa tiền cho T1 trả cho T số tiền là 1.800.000 đồng. N kêu T1 dʽt xe vào trong nhà nghỉ Phương Thảo đʻu quay biển số xe vào trong để tránh bị phát hi˞n là xe lʳy trộm. Sau khi mua đư c xe mô tô này thì N đã nhờ em ruột là Vi Hoàng Thʽng bán cho Lý Thái Hi˞p số tiền 4.000.000 đồng. Sau đó Thʽng đưa lại cho N 3.700.000 đồng, còn 300.000 đồng Thʽng mư n lại c a N để tiêu xài, (bút lục số 04; 33 đến 36; 37 đến 39; 41 đến 44; 45; 57 đến 58; 64 đến 65; 154 đến 160; 162 đến 165; 168; 173 đến 179; 180; 191 đến 192; 199; 204).
Vụ thứ ba: Vào khoảng 19 giờ, ngày 18/06/2024 sau khi Tuyến cùng C lʳy trộm đư c xe mô tô hi˞u Yamaha Sirius, màu đ˦ đen biển số 68M1-24029 thì Tuyến và C tiếp tục liên h˞ và hẹn Vi Hoàng N ở ngã tư đường Tu˞ Tĩnh và đường Phạm Hùng, phường Vĩnh Lạc để bán xe trộm đư c cho N thì N đồng ý. Khoảng 05 phút sau thì N đến điểm hẹn xem xe và kêu Tuyến, C để xe tại đây đi uống cà phê. Khi T, C vừa đi thì N dẫn xe trên vào trong nhà nghỉ Phương Thảo cʳt. Sau đó N đi rút tiền và kêu Danh T1 lại quán cà phê Chân Tình ở gốc đường Lạc Hồng - Châu Văn Liêm đ i N. Một lúc sau N đến quán cà phê Chân Tình thì gặp T, C và T1 đang ngồi đ i sẵn tại đây. N kêu Tuyến qua bàn riêng để trao đˬi giá bán xe trộm đư c và thống nhʳt mua xe với số tiền 3.500.000 đồng, nhưng N chỉ trả trước cho Tuyến số tiền 3.000.000 đồng, còn lại 500.000 đồng N thiếu Tuyến. Sau đó N đưa 3.000.000 đồng cho T1 để trả cho C, Tuyến. Sau đó N cùng T1 rời kh˦i quán cà phê. Sau khi mua đư c xe thì ngày hôm sau N chụp ảnh xe trên đăng lên mạng Facebook bán đư c số tiền 5.000.000 đồng, nhưng N không nhớ bán cho ai, ở đâu, (bút lục số 05; 33 đến 36; 37 đến 39; 41 đến 44; 53; 61; 64 đến 65; 154 đến 160; 162 đến 165; 168; 173 đến 179; 180; 191 đến 192; 199; 201).
Trong quá trình điều tra và truy tố, các bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; bị cáo Tuyến, C tự thú hành vi phạm tội. Các bị cáo có tình tiết tăng nặng trách nhi˞m hình sự là phạm tội 02 lʵn trở lên. Bị cáo Danh T1 có tình tiết tăng nặng trách nhi˞m hình sự là tái phạm.
Các bị cáo Nguy˖n Thành T, Lê Chí C, Vi Hoàng N và Danh T1 đã khai nhʻn toàn bộ hành vi phạm tội c a mình như đã nêu trên.
Đại di˞n Vi˞n Kiểm sát giữ quyền C tố tại phiên tòa vẫn giữ nguyên quan điểm truy tố hành vi c a các bị cáo Nguy˖n Thành T, Lê Chí C, Vi Hoàng N và Danh T1 đ yếu tố cʳu thành tội “Trộm cʽp tài sản”.
* Vật chứng trong vụ án:
- 01 (một) xe mô tô nhãn hi˞u SIRIUS ESPERO, số loại 50%, màu sơn xanh trʽng, số máy VDEJQ139FMB2340315, số khung RPEKCB3PEJA340315, dung tích xi lanh 49cm3, năm sản xuʳt 2018, biển số: 68BA-048.57 đã qua sử dụng.
- 01 (một) xe mô tô nhãn hi˞u SYM, số loại ELEGANT 50, màu sơn xám đen xanh, số máy VMSE1ED513706, số khung RLRSC05DMPD513706, biển số: 68MA-046.09 đã qua sử dụng;
- 01 (một) xe mô tô nhãn hi˞u Wave màu xanh, biển kiểm soát 6881-114.98, đã qua sử dụng, (bút lục số 277 đến 279).
* Tại n Kết luận định giá tài s n số 73/KL-HĐĐGTS, ng y 3 tháng 06 n
4 c a Hội đồng định giá tài sản trong Tố tụng hình sự thành phố Rạch Giá kết luʻn:
- 01 (một) xe mô tô nhãn hi˞u ESPERO, số loại 50C2, màu sơn xanh trʽng, số máy VDEJQ139FMB2340315, số khung RPEKCB3PEJA340315, dung tích xi lanh 49cm3, năm sản xuʳt 2018, biển số: 68BA-048.57 đã qua sử dụng, tại thời điểm định giá ngày 12/6/2024 có giá trị là 3.000.000 đồng.
- 01 (một) xe mô tô nhãn hi˞u SYM, số loại ELEGANT 50, màu sơn xám đen xanh, số máy VMSE1ED513706, số khung RLRSC05DMPD513706, biển số: 68MA-046.09 đã qua sử dụng, tại thời điểm định giá ngày 12/6/2024 có giá trị là 6.000.000 đồng.
Tˬng cộng: 9.000.000 đồng, (bút lục số 211 đến 212).
* Tại b n kết luận định giá tài s n số 86/KL-HĐĐGTS, ng y
h ng 7 n 2024 c a Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự thành phố Rạch Giá kết luʻn:
- 01 (một) xe mô tô nhãn hi˞u KITOSU, số loại C100, màu sơn nâu trʽng, số máy 50FMGN101849, số khung GRND91001849, dung tích 97cm3, năm đăng ký 2019, biển số: 6851-456.30 đã qua sử dụng, tại thời điểm định giá ngày 13/6/2024 có giá trị là 4.667.000 đồng (định giá qua hồ sơ).
- 01 (một) xe mô tô nhãn hi˞u Yamaha, số loại Sirius màu sơn đ˦ đen, số máy E3X9E073390, số khung 3240HY026692, dung tích 110cm3, năm sản xuʳt 2017, biển số: 68M1-240.29 đã qua sử dụng, tại thời điểm định giá ngày 18/6/2024 có giá trị là 7.167.000 đồng (định giá qua hồ sơ).
Tˬng cộng: 15.001.000 đồng, (bút lục số 218 đến 219).
Tại b n cáo trạng số: 301/CT-VKSRG, ngày 15 tháng 10 năm 2024, Vi˞n Kiểm sát nhân dân thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang đã truy tố các bị cáo Nguy˖n Thành T, Lê Chí C về tội “Trộm cʽp tài sản” theo khoản 1 Điều 173 Bộ luʻt Hình sự; bị cáo Vi Hoàng N và Danh T1 về tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có” theo điểm đ khoản 1 Điều 323 Bộ luʻt Hình sự; Bị cáo Danh T1 về tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có” theo khoản 1 Điều 323 Bộ luʻt Hình sự.
Tại phiên tòa, các bị cáo thừa nhʻn toàn bộ hành vi phạm tội c a các bị cáo phù h p với bản kết luʻn điều tra c a Cơ quan điều tra C an thành phố Rạch Giá và bản cáo trạng truy tố c a Vi˞n Kiểm sát nhân dân thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
Tại phiên tòa, đại di˞n Vi˞n Kiểm sát nhân dân thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang vẫn giữ nguyên quan điểm truy tố các bị cáo về tội danh, điều luʻt áp dụng như nội dung bản cáo trạng và đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố các bị cáo Nguy˖n Thành T, Lê Chí C về tội “Trộm cʽp tài sản” theo khoản 1 Điều 173 Bộ luʻt Hình sự; bị cáo Vi Hoàng N và Danh T1 về tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có” theo điểm đ khoản 1 Điều 323 Bộ luʻt Hình sự; Bị cáo Danh T1 về tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có” theo khoản 1 Điều 323 Bộ luʻt Hình sự”.
Áp dụng khoản 1 Điều 173; điểm s, r khoản 1 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 38; Điều 17; Điều 58 Bộ luʻt Hình sự; xử phạt bị cáo Nguy˖n Thành T từ 18 (Mư i tám) tháng đến 24 (Hai mư i bốn) tháng tù về tội Trộm cʽp tài sản.
Áp dụng khoản 1 Điều 173; điểm s, r khoản 1 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 38; Điều 17; Điều 58 Bộ luʻt Hình sự; xử phạt bị cáo Lê Chí C từ 18 (Mư i tám) tháng đến 24 (Hai mư i bốn) tháng tù về tội Trộm cʽp tài sản.
Áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 323; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 38; Điều 17; Điều 58 Bộ luʻt Hình sự; xử phạt bị cáo Vi Hoàng N từ 03 (Ba) năm đến 03 (Ba) năm 06 (Sáu) tháng tù về tội Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có.
Áp dụng khoản 1 Điều 323; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm g, h khoản 1 Điều 52; Điều 38; Điều 17; Điều 58 Bộ luʻt Hình sự; xử phạt bị cáo Danh T1 từ 12 (Mư i hai) tháng đến 18 (Mư i tám) tháng tù về tội Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có.
Về xử lý vật chứng: Áp dụng khoản 1 Điều 47 Bộ luʻt hình sự và khoản 2 Điều 106 Bộ luʻt tố tụng hình sự:
- Cơ quan điều tra đã trao trả cho ông Lê Văn Ngọc: 01 (một) xe mô tô nhãn hi˞u Wave màu xanh, biển kiểm soát 68S1-114.98, đã qua sử dụng, do khi bị cáo Lê Chí C điều khiển xe đi trộm cʽp tài sản ông Ngọc không biết;
- Cơ quan điều tra đã trao trả cho bị hại Huỳnh Đại Phát: 01 (một) xe mô tô nhãn hi˞u ESPERO, số loại 50C2, màu sơn xanh trʽng, số máy VDEJQ139FMB2340315, số khung RPEKCB3PEJA340315, dung tích xi lanh 49cm3, gʽn biển số: 68BA-048.57 đã qua sử dụng;
- Cơ quan điều tra đã trao trả cho bị hại Nguy˖n Võ Quỳnh My: 01 (một) xe mô tô nhãn hi˞u SYM, số loại ELEGANT 50, màu sơn xám đen xanh, số máy VMSE1ED513706, số khung RLRSC05DMPD513706, biển số: 68MA-046.09 đã qua sử dụng;
Theo quyết định xử lý vʻt chứng số 2846, ngày 26/8/2024 c a Cơ quan Cảnh sát điều tra C an thành phố Rạch Giá, (bút lục số 285 đến 288).
Về trách nhi m dân sự: Bị hại Huỳnh Đại Phát, Nguy˖n Võ Quỳnh My đã nhʻn lại tài sản là những xe mô tô bị mʳt trộm nên không yêu cʵu các bị cáo bồi thường hay yêu cʵu gì khác, (bút lục số 203 đến 204).
Bị hại Võ Văn N yêu cʵu bồi thường giá trị tương đương xe bị mʳt trộm số tiền 4.000.000 đồng, bị hại Nguy˖n Trʵn Toàn yêu cʵu bồi thường số tiền 20.000.000 đồng, bị hại Nguy˖n Minh Đâu yêu cʵu bồi thường số tiền 18.000.000 đồng. Các bị can Nguy˖n Thành Tuyến, Lê Chí C, Vi Hoàng N và Danh T1 đồng ý bồi thường toàn bộ số tiền cho các bị hại. Ghi nhʻn sự tự nguy˞n c a các bị cáo mỗi người bồi thường số tiền 10.500.000 đồng (Mư i triệu năm trăm nghìn đ ng), sau khi bản án có hi˞u lực pháp luʻt.
Đối với người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan trong vụ án là anh Lý Thái Hi˞p, Tăng Ngọc Qui đã b˦ tiền ra để mua xe do Tuyến, C bán thì cả hai không yêu cʵu các bị cáo bồi thường, (bút lục số 195; 198).
* Bi n pháp ư ph p:
Đề nghị buộc bị cáo Nguy˖n Thành Tuyến giao nộp số tiền 4.100.000 đồng (Bốn triệu một trăm nghìn đ ng), buộc bị cáo Lê Chí C giao nộp số tiền 4.100.000 đồng (Bốn triệu một trăm nghìn đ ng), đây là tiền các bị cáo có đư c từ vi˞c bán các tài sản do trộm cʽp mà có để nộp ngân sách Nhà nước.
Đề nghị buộc bị cáo Vi Hoàng N giao nộp số tiền 5.200.000 đồng (Năm triệu hai trăm nghìn đ ng), là tiền bị cáo có đư c từ vi˞c bán các tài sản tiêu thụ từ các bị cáo Tuyến, C trộm cʽp mà có để nộp ngân sách Nhà nước.
Đề nghị buộc Nguy˖n Văn Tiến giao nộp số tiền 850.000 đồng (Tám trăm năm mư i nghìn đ ng), là tiền Tiến bán xe giùm cho bị cáo Tuyến, C có đư c để nộp ngân sách Nhà nước.
Đề nghị buộc Đặng Hoàng Nhân giao nộp số tiền 700.000 đồng (B y trăm trăm nghìn đ ng), là tiền Nhân bán xe mua c a Tuyến, C có đư c để nộp ngân sách Nhà nước.
Về hình phạt bổ sung: Đề nghị không áp dụng hình phạt bˬ sung đối với bị cáo.
Lời nói sau cùng của bị cáo: Bị cáo xin giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài li˞u trong hồ sơ vụ án đã đư c tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhʻn định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng c a Cơ quan điều tra C an thành phố Rạch Giá, Điều tra viên, Vi˞n Kiểm sát nhân dân thành phố Rạch Giá, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hi˞n đúng về thẩm quyền, trình tự, th tục quy định c a Bộ luʻt Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo cũng như những người tham gia tố tụng không có ý kiến hoặc khiếu nại gì về hành vi, quyết định c a Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng c a Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hi˞n đều h p pháp.
Hội đồng xét xử xét thʳy, tại phiên toà hôm nay các bị cáo Nguy˖n Thành T, Lê Chí C, Vi Hoàng N và Danh T1 đã khai nhʻn hành vi phạm tội c a mình đúng như nội dung bản cáo trạng đã nêu; lời nhʻn tội trên phù h p với lời khai c a bị cáo tại Cơ quan điều tra, c a những người tham gia tố tụng và phù h p với các tài li˞u, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án, thể hi˞n: Do cʵn tiền tiêu xài nên Nguy˖n Thành Tuyến và Lê Chí C bàn bạc, thống nhʳt cùng nhau tìm kiếm tài sản c a người khác để lʳy trộm rồi bán cho Vi Hoàng N và Danh T1 để lʳy tiền tiêu xài. Tại địa bàn thành phố Rạch Giá trong khoảng thời gian từ ngày 12/6/2024 đến 18/6/2024 các bị cáo T, C đã cùng nhau thực hi˞n 05 vụ trộm cʽp tài sản là xe mô tô như sau:
Vụ thứ nhất: Vào khoảng hơn 13 giờ, ngày 12/06/2024, T cùng C lén lút lʳy trộm xe mô tô hi˞u ESPERO, màu xanh trʽng, bánh mâm, biển kiểm soát 68BA-048.57 c a Huỳnh Đại Phát đang đʻu trước số 876, đường Nguy˖n Trung Trực, phường An Hòa, giá trị tài sản qua định giá là 3.000.000 đồng.
Vụ thứ hai: Vào lúc 13 giờ 30 phút, ngày 13/06/2024, T cùng với C tiếp tục cùng nhau lén lút lʳy trộm xe mô tô kiểu loại Dream Trung Quốc, nhân hi˞u KITOSU, số loại C100, màu sơn nâu trʽng, biển số: 6881-456.30 c a ông Võ Văn N đang đʻu trước số 697, đường Nguy˖n Trung Trực, khu phố 2, phường An Hòa, giá trị tài sản qua định giá là 3.167.000 đồng.
Vụ thứ ba: Vào khoảng 13 giờ 30 phút, ngày 16/06/2024, T cùng C tiếp tục cùng nhau lén lút lʳy trộm xe mô tô Wave RSX, màu đ˦, biển kiểm soát 68N1-317.98 c a Nguy˖n Trʵn Toàn đʻu tại quán cà phê Tropical Kat Coffe, tại địa chỉ 621A, đường Nguy˖n Trung Trực, phường An Hòa, giá trị tài sản qua định giá là 4.667.000 đồng.
Vụ thứ tư: Vào khoảng 19 giờ 30 phút, ngày 17/06/2024 T cùng C tiếp tục cùng nhau lén lút lʳy trộm xe mô tô hi˞u SYM Elegant, màu xám đen bạc, biển kiểm soát 68MA-046.09 c a Nguy˖n Võ Quỳnh My đʻu tại quán cà phê Simple Coffee, địa chỉ L2 căn 1, đường Trʵn Quang Khải, phường An Hòa, giá trị tài sản qua định giá là 6.000.000 đồng.
Vụ thứ năm: Vào khoảng 19 giờ, ngày 18/06/2024 T cùng C tiếp tục cùng nhau lén lút lʳy trộm xe mô tô hi˞u Yamaha Sirius, màu đ˦ đen biển số 68M1-24029 c a Nguy˖n Minh Đâu đʻu tại địa chỉ P16-47, đường Trʵn Bạch Đằng, phường An Hòa, giá trị tài sản qua định giá là 7.167.000 đồng.
Tˬng giá trị tài sản 05 xe mô tô qua định giá là 24.001.000 đồng. Ngày 19/6/2024 Nguy˖n Thành T và Lê Chí C đã tự thú khai nhʻn hành vi phạm tội Trộm cʽp tài sản nêu trên.
Đối với Vi Hoàng N có nhiều tiền án về tội Trộm cʽp tài sản, Cướp giʻt tài sản chưa đư c xoá án tích. Bản thân Danh T1 cũng có 01 tiền án về tội Trộm cʽp tài sản chưa đư c xoá án tích. N và T1 đều biết đư c các xe mô tô do T, C lʳy trộm c a người khác nhưng vẫn đồng ý mua lại để tiêu thụ. Trong khoảng thời gian từ ngày 12/6/2024 đến 18/6/2024 các bị cáo N, T1 đã cùng nhau thực hi˞n 03 vụ tiêu thụ tài sản là xe mô tô do các bị cáo Tuyến, C trộm cʽp mà có, cụ thể:
Vụ thứ nhất: Vào khoảng 16 giờ ngày 16/6/2024, sau khi T, C lʳy trộm xe mô tô Wave RSX, màu đ˦, biển kiểm soát 68N1-317.98 thì bán xe trên cho Vì Hoàng N và Danh T1 số tiền 2.000.000 đồng tại khu vực gʵn gʵm cʵu Vành Đai, thuộc tuyến tránh phường Vĩnh Hi˞p. Sau đó N lên mạng Facebook bán lại xe trên đư c số tiền 3.000.000 đồng.
Vụ thứ hai: Vào khoảng 19 giờ 30 phút, ngày 17/06/2024 N cùng T1 tiếp tục mua xe mô tô hi˞u SYM Elegant, màu xám đen bạc, biển kiểm soát 68MA-046.09 do bị can Tuyến, C lʳy trộm đư c với số tiền 1.800.000 đồng, tại khu vực cách cʵu Rạch Lát khoảng 50m, thuộc phường Vĩnh Hi˞p. Sau đó, N bán lại cho Lý Thái Hi˞p đư c số tiền 4.000.000 đồng.
Vụ thứ ba: Vào khoảng 19 giờ, ngày 18/06/2024 N cùng T1 tiếp tục mua xe mô tô hi˞u Yamaha Sirius, màu đ˦ đen biển số 68M1-24029 do bị can Tuyến, C lʳy trộm đư c với số tiền 3.000.000 đồng, tại khu vực gʵn quán cà phê Chân Tình ở gốc đường Lạc Hồng - Châu Văn Liêm, phường Vĩnh Lạc. Sau đó N chụp ảnh xe trên đăng lên mạng Facebook bán lại đư c số tiền 5.000.000 đồng.
Tˬng giá trị tài sản 03 xe mô tô trên qua định giá là 17.834.000 đồng. Tˬng số tiền N thu l i bʳt chính từ vi˞c tiêu thụ tài sản (bán lại) do Tuyến, C trộm cʽp có đư c là 5.200.000 đồng.
Từ những chứng cứ đã nêu trên, có đ cơ sở để kết luʻn hành vi c a các bị cáo Nguy˖n Thành T, Lê Chí C về tội “Trộm cʽp tài sản” theo khoản 1 Điều 173 Bộ luʻt Hình sự; bị cáo Vi Hoàng N và Danh T1 về tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có” theo điểm đ khoản 1 Điều 323 Bộ luʻt Hình sự; Bị cáo Danh T1 về tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có” theo khoản 1 Điều 323 Bộ luʻt Hình sự như kết luʻn c a Vi˞n Kiểm sát nhân dân thành phố Rạch Giá là có căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng pháp luʻt.
Về tình tiết tăng nặng trách nhi˞m hình sự: Các bị cáo phạm tội 02 lʵn trở lên nên bị áp dụng tình tiết tăng nặng trách nhi˞m hình sự quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luʻt hình sự. ngoài ra, bị cáo Danh T1 tái phạm tội nên bị áp dụng thêm tình tiết tăng nặng quy định tại điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ luʻt hình sự.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhi˞m hình sự: Tại cơ quan điều tra và tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải nên các bị cáo đư c hưởng tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luʻt hình sự, ngoài ra, bị T và C tự đʵu thú hành vi phạm tội nên đư c hưởng thêm tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm r khoản 1 Điều 51 Bộ luʻt hình sự.
Xét về hành vi phạm tội c a các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, mặc dù các bị cáo là người thành niên có đ năng lục trách nhi˞m hình sự, các bị cáo T, C ý thức đư c vi˞c trộm cʽp tài sản c a người khác và các bị cáo N, T1 thực hi˞n hành vi tiêu thụ tài sản do bị cáo T, C trộm cʽp đư c là vi phạm pháp luʻt, nhưng vì muốn có tiền tiêu xài cá nhân nên các bị cáo l i dụng sự sơ hở bʳt chʳp thực hi˞n hành vi chiếm đoạt tài sản c a người khác một cách trái pháp luʻt. Hành vi phạm tội c a bị cáo với lỗi cố ý trực tiếp xâm phạm đến quyền sở hữu về tài sản c a người khác đư c pháp luʻt thừa nhʻn và bảo v˞, làm ảnh hưởng xʳu đến cuộc sống gia đình bị hại, làm mʳt an ninh, trʻt tự C cộng ở địa phương và gây bʳt bình trong dư luʻn quʵn chúng nhân dân.
Trong vụ án này, các bị cáo cùng nhau thực hi˞n hành vi. Trong đó, bị cáo T và N giữ vai trò chính trực tiếp thực hi˞n hành vi trộm cʽp và giao dịch, bị cáo C và T1 tham gia với vai trò giúp sức theo sự phân C c a bị cáo T và N nên cʵn xem xét hình phạt phù h p theo quy định đối với tứng bị cáo.
Qua xem xét, đánh giá tính chʳt, mức độ hành vi phạm tội, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhi˞m hình sự; các bị cáo là đối tư ng có nhân thân xʳu, bị cáo có nhiều tiền án chưa đư c xóa án tích, bị cáo không lʳy đó làm bài học mà nay lại tiếp tục phạm tội, hành vi c a bị cáo thể hi˞n sự xem thường pháp luʻt. Do đó, Hội đồng xét xử thống nhʳt xử phạt bị cáo mức án tương xứng bằng hình phạt tù có thời hạn, giam giữ bị cáo trong thời gian nhʳt định để cải tạo, giáo dục bị cáo trở thành một C dân tốt, sống có ích cho xã hội.
Về hình phạt bˬ sung: Theo các tài li˞u, chứng cứ và lời khai c a các bị cáo tại phiên tòa đã cho thʳy các bị cáo là người không có nghề nghi˞p ˬn định, điều ki˞n kinh tế gia đình khó khăn. Do đó, Hội đồng xét xử quyết định không áp dụng hình phạt bˬ sung là phạt tiền đối với các bị cáo.
Về xử lý vʻt chứng:
Áp dụng khoản 1 Điều 47 Bộ luʻt hình sự và khoản 2 Điều 106 Bộ luʻt tố tụng hình sự:
- Cơ quan điều tra đã trao trả cho ông Lê Văn Ngọc: 01 (một) xe mô tô nhãn hi˞u Wave màu xanh, biển kiểm soát 68S1-114.98, đã qua sử dụng, do khi bị cáo Lê Chí C điều khiển xe đi trộm cʽp tài sản ông Ngọc không biết;
- Cơ quan điều tra đã trao trả cho bị hại Huỳnh Đại Phát: 01 (một) xe mô tô nhãn hi˞u ESPERO, số loại 50C2, màu sơn xanh trʽng, số máy VDEJQ139FMB2340315, số khung RPEKCB3PEJA340315, dung tích xi lanh 49cm3, gʽn biển số: 68BA-048.57 đã qua sử dụng;
- Cơ quan điều tra đã trao trả cho bị hại Nguy˖n Võ Quỳnh My: 01 (một) xe mô tô nhãn hi˞u SYM, số loại ELEGANT 50, màu sơn xám đen xanh, số máy VMSE1ED513706, số khung RLRSC05DMPD513706, biển số: 68MA-046.09 đã qua sử dụng;
Xét thʳy, vi˞c xử lý vʻt chứng c a Cơ quan điều tra không ảnh hưởng đến vi˞c giải quyết vụ án, không có ai khiếu nại về vi˞c xử lý vʻt chứng nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về trách nhi˞m dân sự: Bị hại Huỳnh Đại Phát, Nguy˖n Võ Quỳnh My đã nhʻn lại tài sản là những xe mô tô bị mʳt trộm nên không yêu cʵu các bị cáo bồi thường hay yêu cʵu gì khác.
Bị hại Võ Văn N yêu cʵu bồi thường giá trị tương đương xe bị mʳt trộm số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đ ng), bị hại Nguy˖n Trʵn Toàn yêu cʵu bồi thường số tiền 20.000.000 đồng (Hai mư i triệu đ ng), bị hại Nguy˖n Minh Đâu yêu cʵu bồi thường số tiền 18.000.000 đồng (Mư i tám triệu đ ng). Các bị cáo Nguy˖n Thành T, Lê Chí C, Vi Hoàng N và Danh T1 đồng ý bồi thường toàn bộ số tiền cho các bị hại. Ghi nhʻn sự tự nguy˞n c a các bị cáo mỗi người bồi thường số tiền 10.500.000 đồng (Mư i triệu năm trăm nghìn đ ng), sau khi bản án có hi˞u lực pháp luʻt.
Đối với người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan trong vụ án là anh Lý Thái Hi˞p, Tăng Ngọc Qui đã b˦ tiền ra để mua xe do Tuyến, C bán thì cả hai không yêu cʵu các bị can bồi thường, nên không xem xét.
Bi˞n pháp tư pháp:
Buộc bị cáo Nguy˖n Thành T giao nộp số tiền 4.200.000 đồng (Hai triệu bốn trăm nghìn đ ng), buộc bị cáo Lê Chí C giao nộp số tiền 4.350.000 đồng (Bốn triệu ba trăm năm mư i nghìn đ ng),, đây là tiền các bị cáo có đư c từ vi˞c bán các tài sản do trộm cʽp mà có để nộp ngân sách Nhà nước.
Buộc bị cáo Vi Hoàng N giao nộp số tiền 5.200.000 đồng (Năm triệu hai trăm nghìn đ ng), là tiền bị cáo có đư c từ vi˞c bán các tài sản tiêu thụ từ các bị cáo Tuyến, C trộm cʽp mà có để nộp ngân sách Nhà nước.
Buộc Nguy˖n Văn T giao nộp số tiền 850.000 đồng (Tám trăm năm mư i nghìn đ ng), là tiền T bán xe giùm cho bị cáo T, C có đư c để nộp ngân sách Nhà nước.
Buộc Đặng Hoàng N giao nộp số tiền 900.000 đồng (Chín trăm nghìn đ ng), là tiền Nhân bán xe mua c a T, C có đư c để nộp ngân sách Nhà nước.
Xét đề nghị c a đại di˞n Vi˞n Kiểm sát nhân dân thành phố Rạch Giá đề nghị tại bản luʻn tội đối với bị cáo là phù h p nên Hội đồng xét xử ghi nhʻn.
Về án phí: Bị cáo phải nộp án phí theo quy định c a pháp luʻt.
Đối với Nguy˖n Văn Tiến, Vi Hoàng Thʽng, Tăng Ngọc Qui, Đặng Hoàng Nhân, Lý Thái Hi˞p có nhʻn cʵm, bán giùm và mua xe mô tô do các bị can Tuyến, C trộm cʽp có đư c. Tuy nhiên, qua điều tra xác định đư c những người này không hứa hẹn, không biết đư c là tài sản do các bị can Tuyến, C lʳy trộm c a người khác có đư c nên không phải là đồng phạm với các bị can Tuyến, C về tội Trộm cʽp tài sản và cũng không phạm tội Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có, do đó không xem xét xử lý họ là phù h p.
Đối với người tên Vinh, Trí (cả hai đều chưa rõ nhân thân, lai lịch), hi˞n Cơ quan điều tra chưa xác định đư c là ai, ở đâu nên chưa thể mời làm vi˞c, do đó chưa có căn cứ để xem xét đối với hai người này có hành vi đồng phạm tội Trộm cʽp tài sản hoặc Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có với các bị can trong vụ án hay không. Cơ quan điều tra tiếp tục điều tra, xác minh, khi có căn cứ sẽ đề xuʳt xử lý sau.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố: Các bị cáo Nguy˖n Thành T, Lê Chí C về tội “Trộm cʽp tài sản” theo khoản 1 Điều 173 Bộ luʻt Hình sự; bị cáo Vi Hoàng N và Danh T1 về tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có” theo điểm đ khoản 1 Điều 323 Bộ luʻt Hình sự; Bị cáo Danh T1 về tội “Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có” theo khoản 1 Điều 323 Bộ luʻt Hình sự”.
Áp dụng khoản 1 Điều 173; điểm s, r khoản 1 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 38; Điều 17; Điều 58 Bộ luʻt Hình sự.
Xử phạt: Bị cáo Nguy˖n Thành T mức án 01 (Một) năm 06 (Sáu) tháng về tội Trộm cʽp tài sản. Thời hạn tù đư c tính kể từ ngày bị cáo bị tạm giữ, tạm giam ngày 19/06/2024.
Áp dụng khoản 1 Điều 173; điểm s, r khoản 1 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 38; Điều 17; Điều 58 Bộ luʻt Hình sự.
Xử phạt: Bị cáo Lê Chí C mức án 01 (Một) năm tù về tội Trộm cʽp tài sản. Thời hạn tù đư c tính kể từ ngày bị cáo bị tạm giữ, tạm giam ngày 19/06/2024
Áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 323; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 38; Điều 17; Điều 58 Bộ luʻt Hình sự.
Xử phạt: Bị cáo Vi Hoàng N mức án 03 (Ba) năm tù về tội Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có. Thời hạn tù đư c tính kể từ ngày bị cáo bị tạm giữ, tạm giam ngày 21/08/2024.
Áp dụng khoản 1 Điều 323; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm g, h khoản 1 Điều 52; Điều 38; Điều 17; Điều 58 Bộ luʻt Hình sự.
Xử phạt: Bị cáo Danh T1 mức án 01 (Một) năm tù về tội Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có. Thời hạn tù đư c tính kể từ ngày bị cáo vào chʳp hành án.
*Về xử lý vật chứng:
Áp dụng khoản 1 Điều 47 Bộ luʻt hình sự và khoản 2 Điều 106 Bộ luʻt tố tụng hình sự:
- Cơ quan điều tra đã trao trả cho ông Lê Văn Ngọc: 01 (một) xe mô tô nhãn hi˞u Wave màu xanh, biển kiểm soát 68S1-114.98, đã qua sử dụng, do khi bị cáo Lê Chí C điều khiển xe đi trộm cʽp tài sản ông Ngọc không biết;
- Cơ quan điều tra đã trao trả cho bị hại Huỳnh Đại Phát: 01 (một) xe mô tô nhãn hi˞u ESPERO, số loại 50C2, màu sơn xanh trʽng, số máy VDEJQ139FMB2340315, số khung RPEKCB3PEJA340315, dung tích xi lanh 49cm3, gʽn biển số: 68BA-048.57 đã qua sử dụng;
- Cơ quan điều tra đã trao trả cho bị hại Nguy˖n Võ Quỳnh My: 01 (một) xe mô tô nhãn hi˞u SYM, số loại ELEGANT 50, màu sơn xám đen xanh, số máy VMSE1ED513706, số khung RLRSC05DMPD513706, biển số: 68MA-046.09 đã qua sử dụng;
Xét thʳy, vi˞c xử lý vʻt chứng c a Cơ quan điều tra không ảnh hưởng đến vi˞c giải quyết vụ án, không có ai khiếu nại về vi˞c xử lý vʻt chứng nên Hội đồng xét xử không xem xét.
* Về trách nhi m dân sự: Bị hại Huỳnh Đại Phát, Nguy˖n Võ Quỳnh My đã nhʻn lại tài sản là những xe mô tô bị mʳt trộm nên không yêu cʵu các bị can bồi thường hay yêu cʵu gì khác, (bút lục số 203 đến 204).
Bị hại Võ Văn N yêu cʵu bồi thường giá trị tương đương xe bị mʳt trộm số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đ ng), bị hại Nguy˖n Trʵn Toàn yêu cʵu bồi thường số tiền 20.000.000 đồng (Hai mư i triệu đ ng), bị hại Nguy˖n Minh Đâu yêu cʵu bồi thường số tiền 18.000.000 đồng (Mư i tám triệu đ ng). Các bị cáo Nguy˖n Thành Tuyến, Lê Chí C, Vi Hoàng N và Danh T1 đồng ý bồi thường toàn bộ số tiền cho các bị hại. Ghi nhʻn sự tự nguy˞n c a các bị cáo mỗi người bồi thường số tiền 10.500.000 đồng (Mư i triệu năm trăm nghìn đ ng), sau khi bản án có hi˞u lực pháp luʻt.
* Bi n ph p ư ph p:
Buộc bị cáo Nguy˖n Thành T giao nộp số tiền 4.200.000 đồng (Bốn triệu hai trăm nghìn đ ng), buộc bị cáo Lê Chí C giao nộp số tiền 4.350.000 đồng (Bốn triệu ba trăm năm mư i nghìn đ ng), đây là tiền các bị cáo có đư c từ vi˞c bán các tài sản do trộm cʽp mà có để nộp ngân sách Nhà nước.
Buộc bị cáo Vi Hoàng N giao nộp số tiền 5.200.000 đồng (Năm triệu hai trăm nghìn đ ng) là tiền bị cáo có đư c từ vi˞c bán các tài sản tiêu thụ từ các bị cáo Tuyến, C trộm cʽp mà có để nộp ngân sách Nhà nước.
Buộc Nguy˖n Văn Tiến giao nộp số tiền 850.000 đồng (Tám trăm năm mư i nghìn đ ng) là tiền Tiến bán xe giùm cho bị cáo Tuyến, C có đư c để nộp ngân sách Nhà nước.
Buộc Đặng Hoàng Nhân giao nộp số tiền 900.000 đồng (Chín trăm nghìn đ ng) là tiền Nhân bán xe mua c a Tuyến, C có đư c để nộp ngân sách Nhà nước.
- Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 136 Bộ luʻt Tố tụng hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016; Buộc các bị cáo mỗi người phải chịu 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đ ng) án phí hình sự sơ thẩm.
- Quyền kháng cáo: Các bị cáo, các bị hại, người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 17/12/2024). Các bị hại, người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan vʽng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhʻn đư c bản án hoặc đư c tống đạt h p l˞. * N i nhận:
| - TAND tỉnh Kiên Giang; - Viện kiểm sát cùng cấp; - C quan THA Dân sự Tp.Rạch Giá; - C an thành phố Rạch Giá; - Bị cáo, ngư i TGTT; - Lưu h s vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thị Thùy Linh |