- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "Phạm Vủ H -Trần Thanh H1"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phạm Vủ H. Buộc anh Trần Th H1 và chị Phạm Thị Xuân Th có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Phạm Vủ H 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 440 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H1ỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 300/2024/DS-ST Ngày 18 - 9 - 2024 V/v tranh chấp hợp đồng mua bán |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN H1ỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Liêu Chí Khanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Phạm Thị Hà.
Ông Châu Hải Dương.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ánh Hồng là Thư ký Tòa án nhân dân H1ện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 18 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân H1ện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 525/2024/TLST-DS ngày 19 tháng 7 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng mua bán, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 344/2024/QĐXXST-DS ngày 13 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Vủ H, sinh năm 1969; địa chỉ cư trú: Ấp X, xã Q, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của ông Phạm Vủ H: Anh Phạm Xuân K, sinh năm 1977; địa chỉ cư trú: ph, thành phố C, tỉnh Cà Mau (theo văn bản ủy quyền ngày 05/8/2024, có mặt).
- Bị đơn:
1. Anh Trần Th H1, sinh năm 1993; địa chỉ cư trú: Ấp Nh, xã Q, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
2. Chị Phan Thị Xuân Th; địa chỉ cư trú: Ấp Nh, xã Q, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Anh Phạm Xuân Ký trình bày: Từ ngày 22/3/2023 đến ngày 18/7/2023 anh Trần Th H1 và chị Phạm Thị Xuân Th đã 43 lần mua thức ăn tôm, thuốc thủy sản, chế phẩm sinh học của ông Phạm Vủ H với tổng số tiền là 2.151.828.500 đồng, sau đó đã Th toán được 272.463.500 đồng, còn nợ lại 1.879.265.000 đồng, anh H1, chị Th hứa hẹn thanh toán nhiều lần nhưng không thực hiện. Ngày 28/12/2023 anh H1, chị Th ký đối chiếu công nợ với ông H và hứa hẹn nhưng vẫn tiếp tục không trả nợ. Nay ông H yêu cầu vợ chồng anh H1, chị Th liên đới trả cho ông số tiền 1.879.265.000 đồng, không tính lãi suất.
- Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản hợp lệ cho anh Trần Th H1 và chị Phạm Thị Xuân Th nhưng anh H1, chị Th không có ý kiến phản đối yêu cầu khởi kiện của ông H, không tham gia hòa giải và xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Anh Trần Th H1 và chị Phạm Thị Xuân Th đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của ông Phạm Vủ H thấy rằng: Anh Trần Th H1 và chị Phạm Thị Xuân Th đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng không có ý kiến phản đối yêu cầu khởi kiện của ông H. Tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định: “Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh”. Do anh H1, chị Th không phản đối yêu cầu khởi kiện của ông H nên khẳng định việc anh H1, chị Th mua thức ăn tôm, thuốc thủy sản, chế phẩm sinh học của ông H chưa Th toán đầy đủ và còn nợ số tiền 1.879.265.000 đồng như ông H khởi kiện là sự thật. Việc anh H1, chị Th không trả nợ làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của ông H nên buộc anh H1, chị Th có nghĩa vụ trả cho ông H số tiền trên là phù hợp theo quy định tại Điều 440 của Bộ luật Dân sự.
Án phí dân sự sơ thẩm: Anh H1, chị Th phải liên đới chịu tương ứng với số tiền phải trả cho ông H theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng Điều 440 Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phạm Vủ H. Buộc anh Trần Th H1 và chị Phạm Thị Xuân Th có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Phạm Vủ H 1.879.265.000 đồng (một tỷ tám trăm bảy mươi chín triệu hai trăm sáu mươi lăm nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông H đến khi thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng anh H1, chị Th phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Th H1 và chị Phạm Thị Xuân Th liên đới chịu là 68.378.000 đồng (sáu mươi tám triệu ba trăm bảy mươi tám nghìn đồng).
Hoàn trả lại cho ông Phạm Vủ H 34.189.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại biên lai thu tiền số 0001612 ngày 19/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự H1ện Đầm Dơi.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Ông H có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; anh H1, chị Th có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Liêu Chí Khanh |