- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dặng Kim H - Nông Thị K"
- Căn cứ chính? luật T tụng d n sự; Điều 51 Luật H n nh n và gia đ nh; Điều 53 Luật H n nh n và gia đ nh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
N N N N
C N
N
T N M
N
Đ c l p - T do - nh ph c T N
N
N n n s : 30/2022/HNGĐ - ST Ngày 18 - 7 - 2022 V/v ly hôn
NHÂN DANH
N
N
N
T N M
T
N N N N
N
, T N
N
N
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Th m hán - h t a hi n t a: à Vũ Thị Chang.
ác i th m nh n dân:
Ông ùi Văn Quang;
Bà Lê Thị Phương Dung.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Quang Dương, Thư ký T a n nh n d n huy n Phú Gi o, t nh nh Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: à Nguyễn Phương Linh - Kiểm s t viên.
Ngày 18 th ng 7 năm 2022, tại trụ s Tòa án nhân dân huy n Phú Gi o, t nh nh Dương t sơ th m c ng khai vụ n thụ lý s 314/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 th ng 11 năm 2021 về tranh chấp “Ly h n” theo Quyết định đưa vụ n ra t s 36/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2022 gi a c c đương sự:
- Nguy n đơn: Ông Đặng Kim H, sinh năm 1964; có đơn in vắng mặt
Địa ch : Ấp /y, ã AL, huy n P, t nh nh Dương.
- Bị đơn: Bà N ng Thị K, sinh năm 1963;
Nơi cư trú cu i cùng: Ấp /y, ã AL, huy n P, t nh nh Dương.
Bà N ng Thị K bị tuyên b mất tích theo Quyết định s 07/2021/QĐST-VDS ngày 19/10/2021 của T a n nh n d n huy n Phú Gi o, t nh nh Dương.
N
N Ụ N:
- Trong đơn kh i ki n, b n tự khai, biên b n phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, c ng khai chứng cứ, nguyên đơn ông Đặng Kim H trình bày yêu cầu kh i ki n như sau:
Về h n nh n: Ông và bà N ng Thị K s ng chung với nhau và có đăng ký kết h n tại Ủy ban nh n d n xã LT, huy n QH, t nh Cao ằng ngày 24/10/2000. Vi c chung s ng với nhau và đăng ký kết h n là do ông bà hoàn toàn tự nguy n. Tháng 10 năm 2000, vợ chồng ông H chuyển vào sinh s ng lập nghi p tại Ấp /y, ã AL, huy n P, t nh nh Dương. Cho đến năm 2013, bà K đã bỏ nhà đi cho đến nay. Năm 2021, ông H đã nộp đơn tại T a n nh n d n huy n Phú Gi o yêu cầu tuyên b bà N ng Thị K mất tích. Nay ông H làm đơn yêu cầu T a n gi i quyết cho ông được ly h n với bà N ng Thị K.
Về con chung: Ông và bà N ng Thị K không có con chung. Ông kh ng yêu cầu T a n gi i quyết.
Về tài s n chung: Ông H kh ng yêu cầu T a n gi i quyết.
Về nợ chung: Ông H kh ng yêu cầu T a n gi i quyết.
ị đơn bà N ng Thị K đã bị tuyên b mất tích theo Quyết định s 07/2021/QĐST-VDS ngày 19/10/2021 của T a n nh n d n huy n Phú Gi o, t nh nh Dương.
Tại phiên toà, đại di n Vi n Kiểm sát nhân dân huy n Phú Giáo, t nh nh Dương tham gia phiên toà phát biểu ý kiến về vi c chấp hành pháp luật của Th m phán, Hội đồng t (HĐXX), Thư ký phiên t a và người tham gia t tụng trong qu tr nh gi i quyết vụ n từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm HĐXX nghị n là đúng quy định của pháp luật. Tuy nhiên đến thời điểm này đưa vụ n ra t là vi phạm thời hạn chu n bị ét , cần rút kinh nghi m. HĐXX thực hi n khai mạc phiên toà, phần thủ tục, phần tranh tụng đều đ m b o đúng pháp luật. Về vi c gi i quyết vụ n: Về h n nh n, nhận thấy h n nh n gi a ng H và bà K kh ng hạnh phúc, bà K đã bỏ đi khỏi địa phương từ năm 2013 đến nay và đã bị T a n tuyên b mất tích. Về con chung, kh ng có con chung, về tài s n chung, nợ chung, kh ng yêu cầu T a n gi i quyết. Từ đó, căn cứ kho n 2 Điều 56 của Luật H n nh n và gia đ nh năm 2014 có căn cứ chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn.
N ẬN ĐỊN
T
N:
Sau khi nghiên cứu c c tài li u, chứng cứ đã được em t tại phiên t a, Hội đồng t nhận định:
[1] Về t tụng: Ông Đặng Kim H có đơn kh i ki n yêu cầu T a n gi i quyết cho ông được ly h n với bà N ng Thị K. ị đơn bà K có nơi cư trú cu i cùng trước khi bà bỏ đi và bị tuyên b mất tích là Ấp /y, ã AL, huy n P, t nh nh Dương nên đ y là vụ n ly hôn thuộc th m quyền gi i quyết của T a n nh n d n huy n Phú Gi o, t nh nh Dương theo quy định tại kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ luật T tụng d n sự. Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn ông H có đơn đề nghị T a n t vắng mặt, bị đơn bà K đã bị T a n tuyên b mất tích. Do đó, căn cứ vào c c Điều 227, 228 và 238 của ộ luật T tụng d n sự, căn cứ vào c c tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ n Tòa án tiến hành t vắng mặt các đương sự.
[2] Về h n nh n: Nguyên đơn ông Đặng Kim H và bị đơn bà N ng Thị K tự nguy n chung s ng với nhau, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết h n s 03, quyển s 01/2000 (b n sao) th ng bà đăng ký kết h n vào ngày 24/10/2000, tại Ủy ban nhân dân xã LT, huy n QH, t nh Cao ằng. Ông H và bà K đủ điều ki n kết h n theo Điều 8 và có đăng ký kết h n theo Điều 9 Luật H n nh n và gia đ nh nên đ y là h n nh n hợp ph p. Nguyên đơn cho rằng cuộc s ng vợ chồng y ra m u thuẫn, cuộc s ng c n khó khăn nên năm 2013 bà K bỏ nhà đi. Lúc đầu th ng có gọi vợ về nhưng cũng ch được một thời gian thì bà K bỏ đi đ u kh ng rõ. Do đó ông H tự nguy n nộp đơn yêu cầu gi i quyết cho ng được ly h n với bà Kh i. Theo Quyết định s 07/2021/QĐST-VDS ngày 19/10/2021 của T a n nh n d n huy n Phú Gi o, t nh nh Dương đã tuyên b bà K mất tích. Theo iên b n c minh ngày 29/6/2022 tạixã AL, huy n P, t nh nh Dương từ khi bà K bị tuyên b mất tích cho đến nay bà K kh ng tr về địa phương. Do đó, HĐXX căn cứ kho n 2 Điều 56 của Luật H n nh n và gia đ nh, xem xét chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn, cho ông Đặng Kim H được ly h n với bà N ng Thị K.
[3] Về con chung: Nguyên đơn ng Đặng Kim H và bị đơn bà N ng Thị K kh ng có con chung, kh ng yêu cầu T a n gi i quyết.
[4] Về tài s n chung, nợ chung: Đương sự kh ng yêu cầu gi i quyết nên HĐXX không đặt ra em t.
[5] Tại phiên t a, đại di n Vi n Kiểm s t đề nghị HĐXX em t chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn là có căn cứ nên chấp nhận.
[6] Về n phí: Nguyên đơn ph i chịu n phí h n nh n gia đ nh sơ th m theo quy định của ph p luật.
V c c l trên,
Q ẾT ĐỊN :
Căn cứ vào:
- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 238, 264, 266, 271, 273 của ộ luật T tụng d n sự;
- Các Điều 51, 53, 56 của Luật H n nh n và gia đ nh;
- Điều 27 Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s dụng n phí và l phí T a n.
Tuyên :
1. Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn ông Đặng Kim H đ i với bị đơn bà N ng Thị K về vi c “Ly hôn”.
2. Về h n nh n: Ông Đặng Kim H được ly h n với bà N ng Thị K.
3. Về con chung: Ông Đặng Kim H và bà N ng Thị K không có con chung, nên Hội đồng t không đặt ra em t
4. Về tài s n chung, nợ chung: Đương sự kh ng yêu cầu gi i quyết nên Hội đồng t không đặt ra xem xét.
5. Về n phí: Ông Đặng Kim H ph i chịu 300.000đ ( a trăm ngh n đồng) n phí h n nh n gia đ nh sơ th m, được khấu trừ vào s tiền 300.000đ ( a trăm ngh n đồng) tạm ứng n phí đã nộp tại iên lai thu tiền tạm ứng n phí s AA/2021/0007817 ngày 17/11/2021 của Chi cục Thi hành n d n sự huy n Phú Gi o, t nh nh Dương.
6. Về quyền kh ng c o:
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kh ng c o b n n trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n n hoặc kể từ ngày b n n được niêm yết theo quy định của ph p luật.
| Nơi nhận: - TAND t nh nh Dương; - VKSND huy n Phú Gi o; - Chi cục THA d n sự huy n Phú Gi o; - Đương sự; - Lưu hồ sơ, văn ph ng. | TM. ĐỒN ÉT Ử S T ẨM T ẨM N - TỌ ÊN T (đã ký) ũ Thị hang |