vanban.org

Bản án 30 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N N N N

N

N

V T N M

U N

R

Đ c p - T do - nh ph c T N Đ B n n s : 30/2021/HNGĐ - ST Ng y: 06/09/2021. “V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

NHÂN DANH

N

N

N

V T N M

T

N N N N U N

R, T N Đ

- Thành ph n i ng t s th m g m có:

h m phán - h t a phiên t a: B Trần Thị Nhã Phương.

ác ội th m nh n d n: B Nguyễn Thị Tuyết và ông Y Nik Êban.

- hư ký phiên toà: Ông Y Kăn Niê - Ch c v : Thư T a n nh n d n huy n EaKar t nh Đ L .

- Đại diện Viện kiểm sát nh n d n huyện EaKar tham gia phiên t a: B Gi n Thị Chung - Ch c v : Kiểm s t viên.

Ngày 06/09/2021 tại tr sở To n nh n d n huy n EaKar t nh Đ L . Toà n nh n d n huy n EaKar mở phiên to xét xử sơ thẩm công khai v n hôn nhân và gia đình th l s : 80/2021/TLST – HNGĐ ng y 04 th ng 03 năm 2021. Về vi c: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quyết định đưa v n ra xét xử s : 24/2021/QĐST – HNGĐ, ng y 21 th ng 07 năm 2021 và quyết định hoãn phiên tòa s : 19/2021/QĐST – HNGĐ ng y 17 th ng 08 năm 2021.

Giữa c c đương sự:

*Nguyên n: Bà Nguyễn Thị sinh năm 1992.

Nơi ĐKHKTT: Thôn A, xã C huy n K t nh Đ.

Địa ch : Đội 03 buôn D 01, xã D huy n A, t nh Đ.

(Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt)

*Bị n: Ông ê Đình B, sinh năm 1989.

Địa ch : Thôn A, xã C huy n K t nh Đk. (Vắng mặt)

N ẬN T Ấ

*Theo đơn khởi kiện, quá trình tố tụng bà Nguyễn Thị D trình bày:

- Về quan h hôn nh n: Tôi ết hôn với ông Lê Đình B trên cơ sở tình yêu tự nguy n có l m thủ t c đăng

ết hôn tại UBND xã C huy n K t nh Đ vào ngày 25/06/2012.

Sau hi về chung s ng với nhau cuộc s ng vợ chồng hạnh phúc được 01 năm đến th ng 06 năm 2013 thì b t đầu ph t sinh m u thuẫn. Nguyên nh n m u thuẫn l do bất đồng quan điểm thường xuyên c i vã xúc phạm lẫn nhau, ông Lê Đình B là một người nghi n rượu su t ng y say x n v hông tu chí l m ăn dẫn đến tình c m vợ chồng ng y c ng lạnh nhạt dần. Vợ chồng chúng tôi c ng đã được hai bên gia đình huyên răn h a gi i nhiều lần nhưng vẫn hông thể h n g n được. Chúng tôi đã s ng ly th n với nhau từ th ng 11 năm 2016 cho đến nay.

Xét thấy tình c m vợ chồng hông c n m u thuẫn đã trở nên trầm trọng cuộc s ng vợ chồng hông thể éo d i thêm m c đích hôn nh n hông đạt được. Nên tôi có nguy n vọng xin được ly hôn với ông Lê Đình B.

- Về con chung: Trong thời gian chung s ng chúng tôi có 02 con chung, các ch u tên l Lê Thị Quỳnh Nh, sinh ngày 06/04/2013 và Lê Thị Tú Q, sinh ngày 05/11/2016.

Nguy n vọng về con: Tôi có nguy n vọng xin được trực tiếp chăm sóc v nuôi dưỡng 02 ch u ch u tên l Lê Thị Quỳnh Nh, sinh ngày 06/04/2013 và cháu Lê Thị Tú Q sinh ng y 05/11/2016 cho đến hi c c ch u đủ 18 tuổi v hông yêu cầu ông Lê Đình B ph i có tr ch nhi m cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

- Về t i s n chung v nợ chung: Trong qu trình chung s ng vợ chồng chúng tôi hông có t i s n chung hông có nợ chung vì vậy tôi hông yêu cầu To n đề cập gi i quyết.

Đ i với bị đơn ông Lê Đình B mặc dù đã được T a n nh n d n huy n EaKar tiến h nh niêm yết hợp l thông b o về vi c th l v n giấy tri u tập thông b o về phiên họp iểm tra vi c giao nộp tiếp cận công hai ch ng c v h a gi i theo quy định nhưng ông Lê Đình B hông đến T a n để l m vi c. Căn c v o c c Điều 70 72, ho n 2 Điều 208 Bộ luật t t ng d n sự năm 2015 T a n nh n d n huy n EaKar đã tiến h nh phiên họp iểm tra vi c giao nộp tiếp cận công hai ch ng c v ng mặt bị đơn ông Lê Đình B. V gi i quyết v n theo quy định của ph p luật.

T a n nh n d n huy n EaKar c ng đã tiến h nh x c minh quan h hôn nh n của vợ chồng ông Lê Đình B và b Nguyễn Thị D tại chính quyền địa phương. Ban tự qu n Thôn A, xã C x c định: Ông Lê Đình B có đăng hộ hẩu tại Thôn A xã N, huy n K t nh Đ v hi n nay vẫn đang sinh s ng l m ăn ổn định tại địa phương. Nguyên nh n m u thuẫn giữa b D với B l do ông Lê Đình B su t ng y rượu chè hông chịu tu chí l m ăn dẫn đến vợ chồng thường xuyên x y ra m u thuẫn kéo dài và vợ chồng đã s ng ly th n từ th ng cu i năm 2016 cho đến nay.

Căn c Điều 203 Bộ luật t t ng d n sự năm 2015 Tòa án nh n d n huy n EaKar t nh Đ L đưa v n ra xét xử theo quy định của ph p luật.

Ngày 17/08/2021 T a n nh n d n huy n EaKar mở phiên t a xét xử v án, tuy nhiên tại phiên t a bị đơn ông Lê Đình B v ng mặt lần th nhất không có lý do. Căn c ho n 1 Điều 227 Bộ luật t t ng d n sự năm 2015 Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên t a.

Tại phiên t a hôm nay nguyên đơn b Nguyễn Thị D vẫn giữ nguyên yêu cầu hởi i n của mình v đề nghị Hội đồng xét xử xem xét gi i quyết cho b Nguyễn Thị D được ly hôn với ông Lê Đình B, bà D được nuôi dưỡng 02 con chung l ch u Nh và cháu Q đến tuổi trưởng th nh (Tròn 18 tuổi . Ngo i ra b D hông có iến hay yêu cầu gì thêm.

Bị đơn ông Lê Đình B v ng mặt tại phiên t a lần th hai hông có l do.

Quan điểm của Kiểm sát viên tại phiên tòa:

- Về t t ng: Thẩm ph n v Hội đồng xét xử đã chấp h nh đúng quy định tại Điều 48 Bộ luật t t ng d n sự năm 2015 v thực hi n đúng c c quy định của bộ luật t t ng d n sự về phiên to sơ thẩm vi c chấp h nh ph p luật của những người tham gia t t ng ể từ hi th l v n cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị n nguyên đơn đã thực hi n đúng bị đơn chưa thực hi n đúng c c quyền v nghĩa v của c c đương sự được quy định tại c c Điều 70 71 v Điều 72 Bộ luật t t ng d n sự.

- Về quan h hôn nh n: Xét thấy m i quan h hôn nh n giữa ông B với b D đã s ng ly th n từ tháng 11 năm 2016 cho đến nay c c bên hông c n tình c m hông quan t m chăm sóc nhau hôn nh n hông c n hạnh phúc. Vì vậy đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn hởi i n của nguyên đơn b Nguyễn Thị D.

- Về con chung: B D và ông B có 02 con chung là cháu Lê Thị Quỳnh Nh, sinh ngày 06/04/2013 v ch u Lê Thị Tú Q, sinh ngày 05/11/2016. B Nguyễn Thị D có nguy n vọng nuôi dưỡng chăm sóc 02 con chung v qu trình gi i quyết v n tại biên b n lấy lời hai cháu Nh có nguy n vọng xin được ở với mẹ l b Nguyễn Thị D. Vì vậy để đ m b o cho sự ph t triển l nh mạnh về t m sinh l c ng như để đ m b o quyền lợi về mọi mặt của c c ch u l ho n to n phù hợp v thỏa đ ng nên cần chấp nhận. Đề nghị Hội đồng xét xử căn c c c Điều 81 82 v Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để giao ch u Nh và cháu Q cho b Nguyễn Thị D trực tiếp chăm sóc v nuôi dưỡng cho đến hi ch u đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà D hông yêu cầu nên hông đề cập để gi i quyết.

- Về t i s n chung v công nợ: C c bên đương sự hông yêu cầu gi i quyết nên hông đề cập.

N ẬN ĐỊN

T

N:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được th m tra tại phiên toà và ý kiến c a đương sự, quan điểm c a Kiểm sát viên tại phiên t a, ội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đơn hởi i n của b Nguyễn Thị D, đề ngày 22/02/2021 T a n nh n d n huy n EaKar x c định quan h ph p luật là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, được quy định tại ho n 1 Điều 51 ho n 1 Điều 56 Luật hôn nh n v gia đình năm 2014. Áp d ng ho n 1 Điều 28, điểm a ho n 1 Điều 35, điểm a ho n 1 Điều 39 và Điều 195 Bộ luật t t ng d n sự năm 2015 thì T a n nh n d n huy n EaKar th l gi i quyết v n l đúng thẩm quyền.

[2] Về th tục tố tụng: Tòa án nhân dân huy n EaKar đã niêm yết hợp l quyết định đưa v n ra xét xử s : 24/2021/QĐST – HNGĐ ng y 21 th ng 07 năm 2021 và quyết định hoãn phiên tòa s : 19/2021/QĐST – HNGĐ ng y 17 th ng 08 năm 2021 đ i với bị đơn ông Lê Đình B. Tuy nhiên tại phiên to hôm nay bị đơn ông Lê Đình B v ng mặt lần th hai hông có l do. Căn c điểm b ho n 2 Điều 227, ho n 3 Điều 228 Bộ luật t t ng d n sự năm 2015 Hội đồng xét xử vẫn tiến h nh xét xử v ng mặt đ i với bị đơn ông Lê Đình B.

[3] Về quan hệ hôn nh n: B Nguyễn Thị D v ông Lê Đình B ết hôn v o năm 2012, trên cơ sở tự nguy n có l m thủ t c đăng

ết hôn tại UBND xã C, huy n K t nh Đ nên đ y l hôn nh n hợp ph p. Sau hi về chung s ng với nhau cuộc s ng vợ chồng hạnh phúc đến đầu năm 2016 thì vợ chồng b t đầu phát sinh nm u thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng s ng hông hợp tính tình nhau thường xuyên c i vã xúc phạm lẫn nhau ông Lê Đình B l một người nghi n rượu su t ng y say x n v hông tu chí l m ăn dẫn đến tình c m vợ chồng ng y c ng lạnh nhạt dần vợ chồng c ng đã được hai bên gia đình huyên răn h a gi i nhiều lần nhưng vẫn hông thể h n g n được nữa. Hai vợ chồng đã s ng ly th n từ tháng 11 năm 2016 cho đến nay hai vợ chồng hông liên lạc hông hề quan t m hay chăm sóc gì đến nhau. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn c v o ho n 1 Điều 51 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để chấp nhận yêu cầu hởi i n cho b Nguyễn Thị D được ly hôn với ông Lê Đình B.

[4] Về con chung: B Nguyễn Thị D v ông Lê Đình B có 02 con chung là cháu Lê Thị Quỳnh Nh, sinh ngày 06/04/2013 v ch u Lê Thị Tú Q, sinh ngày 05/11/2016. Quá trình gi i quyết v n b Nguyễn Thị D có nguy n vọng nuôi dưỡng chăm sóc 02 con chung v lấy lời hai của ch u Lê Thị Quỳnh Nh thì cháu Nh c ng có nguy n vọng l được ở với b D. Vì vậy để đ m b o cho sự ph t triển l nh mạnh về t m sinh l c ng như để đ m b o quyền lợi về mọi mặt của c c ch u l ho n to n phù hợp v thỏa đ ng nên cần chấp nhận. Hội đồng xét xử căn c các Điều 81 82 v Điều 83 Luật hôn nh n v gia đình năm 2014 để giao ch u Lê Thị Quỳnh Nh, sinh ngày 06/04/2013 và cháu Lê Thị Tú Q, sinh ngày 05/11/2016 cho b Nguyễn Thị D trực tiếp chăm sóc v nuôi dưỡng cho đến hi ch u đủ 18 tuổi là hợp l .

Về cấp dưỡng nuôi con: B Nguyễn Thị D hông yêu cầu nên hông đề cập để gi i quyết.

[5] Về tài sản chung và công nợ: Đương sự hông yêu cầu gi i quyết nên Tòa n hông đề cập gi i quyết.

[6] Về án phí: B Nguyễn Thị D ph i chịu tiền n phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của ph p luật.

Vì các ẽ trên,

QU ẾT ĐỊN

- Căn c ho n 1 Điều 28, điểm a ho n 1 Điều 35, điểm a ho n 1 Điều 39, ho n 1 Điều 203 điểm b ho n 2 Điều 227 ho n 3 Điều 228, v Điều 266 Bộ Luật t t ng d n sự năm 2015.

- Căn c ho n 1 Điều 51 ho n 1 Điều 56 Điều 57 Điều 58 Điều 81 Điều 82, Điều 83 v Điều 84 Luật hôn nh n v gia đình năm 2014.

Luật hôn nh n v gia đình năm 2014.

- Căn c ho n 5 Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội về m c thu miễn gi m thu nộp qu n l v sử d ng n phí v l phí t a n.

Tuyên x : Chấp nhận to n bộ yêu cầu hởi i n của nguyên đơn bà Nguyễn Thị D.

- Về quan h hôn nh n: B Nguyễn Thị D được ly hôn với ông Lê Đình B.

- Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Lê Thị Quỳnh Nh, sinh ngày 06/04/2013 v ch u Lê Thị Tú Q, sinh ngày 05/11/2016 cho bà Nguyễn Thị D trực tiếp chăm sóc v nuôi dưỡng cho đến hi ch u đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con: B Nguyễn Thị D hông yêu cầu nên hông đề cập để gi i quyết.

Ông Lê Đình B được quyền đi lại thăm nom con chung v hông ai được c n trở. Tuy nhiên ông B hông được lạm d ng vi c thăm nom con để c n trở hoặc g y nh hưởng xấu đến vi c trông nom chăm sóc nuôi dưỡng v gi o d c con chung. Vì lợi ích của con chung hi cần thiết c c bên có quyền thay đổi vi c nuôi con chung.

- Về t i s n chung v công nợ: Đương sự hông yêu cầu gi i quyết nên Tòa án hông đề cập gi i quyết.

- Về án phí: B Nguyễn Thị D ph i nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm được hấu trừ v o s tiền 300.000 đồng tạm ng n phí đã nộp tại Chi c c thi h nh n d n sự huy n Ea Kar, theo biên lai thu án phí s AA/2019/0016973, ngày 03/03/2021.

Nguyên đơn b Nguyễn Thị D; bị đơn ông Lê Đình B được quyền h ng c o b n n trong thời hạn 15 ng y ể từ ng y nhận được b n n, hoặc b n n được niêm yết hợp l theo quy định của ph p luật.

Cỡ chữ