vanban.org

Bản án 30/2026/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Mai Hữu H.

Buộc ông Lê Việt C, bà Lê Thị L phải trả cho ông H tổng số tiền 39.013.800 đồng (ba mươi chín triệu không trăm mười ba nghìn tám trăm đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông H cho đến khi thi hành án xong khoản tiền phải trả thì hàng tháng ông C, bà L còn phải chịu khoản tiền lãi của số… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Mai Hữu H.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 30/2026/DS-ST
Ngày 30 – 01 – 2026
V/v tranh chấp hợp đồng mua bán

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Càn.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Châu Trung Trực.

Bà Ngô Hồng Dưỡng.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Ánh Hồng là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau.

Ngày 30 tháng 01 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 476/2025/TLST-DS ngày 21 tháng 11 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 333/2025/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Mai Hữu H, sinh năm 1953. Địa chỉ cư trú: Ấp N, xã Q, tỉnh Cà Mau.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đặng Hữu T, sinh năm 1969. Địa chỉ cư trú: Ấp Y, xã Đ, tỉnh Cà Mau – văn bản ủy quyền ngày 17/11/2025 (vắng mặt).

- Bị đơn:

1 Ông Lê Việt C, sinh năm 1966. Địa chỉ cư trú: Ấp K, xã Q, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

2. Bà Lê Thị L, sinh năm 1965. Địa chỉ cư trú: Ấp K, xã Q, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện của ông Mai Hữu H, thể hiện:

Trước đây ông H có hợp đồng bán thức ăn tôm, thuốc thú y thủy sản cho ông Lê Việt C, bà Lê Thị L, thỏa thuận thanh toán khi thu hoạch vụ nuôi tôm. Quá trình mua bán, ông C, bà L không thanh toán đầy đủ và tính đến ngày 01/10/2014 thì còn thiếu số tiền là 18.578.000 đồng.

Mặc dù đã nhiều lần yêu cầu trả nợ nhưng ông C, bà L không thực hiện nên ông H khởi kiện yêu cầu trả lại số tiền nêu trên và tiền lãi chậm trả từ ngày 01/10/2014 đến ngày 01/10/2025 là: 18.578.000 đồng x 10%/năm x 11 năm = 20.435.800 đồng. Tổng số tiền ông H yêu cầu ông C, bà L phải trả là 39.013.800 đồng.

* Đối với ông Lê Việt C, bà Lê Thị L: Mặc dù đã được tống đạt thông báo thụ lý và các văn bản tố tụng, các đương sự này từ chối nhận các văn này này, ngoài ra không có ý kiến nào khác và không tham gia hòa giải, xét xử.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Ông Đặng Hữu T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, ông Lê Việt C, bà Lê Thị L đã được triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với các đương sự là phù hợp.

Theo đơn khởi kiện của ông Mai Hữu H phù hợp với thỏa thuận xác nhận nợ, thể hiện: Vào ngày 01/10/2014 ông C, bà L còn thiếu tổng số tiền là 18.578.000 đồng. Ông C, bà L không có ý kiến phản đối về nội dung này nên đây là những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh theo khoản 1 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Do đó có căn cứ xác định ông C, và Liền còn thiếu số tiền 18.578.000 đồng và ông H khởi kiện yêu cầu trả lại số tiền này là phù hợp với Điều 440 của Bộ luật Dân sự nên được chấp nhận.

Xét yêu cầu trả tiền lãi chậm trả từ ngày 01/10/2014 đến ngày 01/10/2025 của ông H, thấy rằng:

Việc ông H yêu cầu lãi suất chậm trả 10%/năm không vượt quá thỏa thuận khi xác nhận nợ vào ngày 01/10/2014 và phù hợp với Điều 357 của Bộ luật Dân sự; mặt khác, đến thời điểm xét xử thì thời gian chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền là 11 năm 02 tháng 29 ngày nhưng ông H chỉ yêu cầu trả tiền lãi chậm trả trong thời gian 11 năm là quyền định đoạt của đương sự theo Điều 5 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Do đó, việc ông H yêu cầu trả lãi từ ngày 01/10/2014 đến ngày 01/10/2025 theo mức 10%/năm: 18.578.000 đồng x 10%/năm x 11 năm = 20.435.800 đồng là phù hợp nên được chấp nhận.

Từ sự phân tích trên, việc ông H khởi kiện yêu cầu ông C bà L trả tổng số tiền 39.013.800 đồng là có căn cứ nên được chấp nhận.

Án phí dân sự sơ thẩm: Theo khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận. Do vậy, trong vụ án này, ông C, bà L phải chịu là: 39.013.800 đồng x 5% = 1.950.690 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 5, khoản 1 Điều 92, khoản 1 Điều 147, khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 357, 440 và 468 của Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Mai Hữu H.

Buộc ông Lê Việt C, bà Lê Thị L phải trả cho ông H tổng số tiền 39.013.800 đồng (ba mươi chín triệu không trăm mười ba nghìn tám trăm đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông H cho đến khi thi hành án xong khoản tiền phải trả thì hàng tháng ông C, bà L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

2. Án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông C, bà L phải chịu 1.950.690 đồng (một triệu chín trăm năm mươi nghìn sáu trăm chín mươi đồng).

- Ông H không phải chịu (thuộc trường hợp được miễn nộp tạm ứng án phí).

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Viển kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Cà Mau;

- Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Cà Mau;

(đã ký)

- Đương sự;

- Lưu hồ sơ.

Nguyễn Văn Càn THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Châu Trung Trực Ngô Hồng Dưỡng

Nguyễn Văn Càn

Cỡ chữ