- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hon nhan"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thị Kim T đối với anh Huỳnh Tăng L. Cho chị Võ Thị Kim T ly hôn với anh Huỳnh Tăng L.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 30 /2025/HNGĐ-ST Ngày: 17/4/2025 V/v Xin ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Diễm Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Dương Thị Phụng
2. Ông Lê Văn Thới
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Kim Yến – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Không thuộc trường hợp tham gia phiên tòa.
Hôm nay, ngày 17 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 14/2025/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2025 về tranh chấp “Xin ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 15/QĐXXST-HNGĐ, ngày 11 tháng 3 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 23 /2025/QĐST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Võ Thị Kim T, sinh năm 1990 nơi cư trú ấp T, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. ( Xin vắng mặt)
2. Bị đơn: Anh Huỳnh Tăng L, sinh năm 1988 nơi cư trú số A, đường A, Phường E, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. ( vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 09/12/2024 và trong quá trình xét xử nguyên đơn chị Võ Thị Kim T trình bày:
Năm 2018 Chị T và anh L quen biết nhau nên tiến đến hôn nhân, có tổ chức đám cưới theo phong tục. Chị T và anh L đăng ký kết hôn tại UBND phường E, thành phố V được cấp giấy chứng nhận ngày 13/9/2018.
Trong thời kỳ hôn nhân chị T và anh L có 01 con chung tên Huỳnh Phúc H, sinh ngày 25/02/2019, hiện con chung đang do chị T nuôi dưỡng.
Vợ chồng sống hạnh phúc được vài tháng thì phát sinh nhiều mâu thuẩn do không hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống, anh L đi làm ăn xa một tháng mới về thăm nhà một lần, không chia sẽ công việc gia đình, chi phí nuôi con, lo cho con ăn học một mình chị T lo. Vợ chồng sống xa nhau, không quan tâm chăm sóc nhau, lâu dần không còn tình cảm với nhau, chị T đã về nhà cha mẹ ruột sinh sống vì vợ chồng không có tiếng nói chung, hiện anh chị đã sống ly thân hơn. Chị T đã cố gắng để hàn gắn tình cảm vợ chồng để cùng nhau xây dựng một gia đình êm ấm nhưng không được. Chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau:
Về hôn nhân: Chị Võ Thị Kim T yêu cầu ly hôn với anh Huỳnh Tăng L.
Về nuôi dưỡng con chung: Chị T yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng cháu Huỳnh Phúc H không yêu cầu anh L phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngày 03/4/2025 chị Võ Thị Kim T có đơn xin giải quyết vắng mặt.
* Ý kiến trình bày của bị đơn anh Huỳnh Tăng L: Từ khi thụ lý vụ án đến ngày xét xử sơ thẩm bị đơn anh L hoàn toàn không có ý kiến gì gửi cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Chị Võ Thị Kim T có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long giải quyết ly hôn Anh Huỳnh Tăng L, sinh năm 1988 nơi cư trú: Số A, đường A, phường E, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành Phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long. Từ khi thụ lý vụ án Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng như thông báo thụ lý vụ án, được triệu tập hợp lệ dự phiên họp về việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải, triệu tập tham dự phiên tòa sơ thẩm cho anh Huỳnh Tăng L đúng theo quy định của pháp luật nhưng anh L hoàn toàn không có ý kiến gì gửi cho Tòa án, cũng như tại phiên tòa hôm nay vắng mặt anh L, ngày 3/4/2025 chị T có đơn xin giải quyết vắng mặt. Do đó, căn cứ Khoản 1, 3 Điều 228 Bộ Luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị Võ Thị Kim T và anh Huỳnh Tăng L.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân chị Võ Thị Kim T và anh Huỳnh Tăng L có đăng ký kết hôn tại UBND phường E, thành phố V được cấp giấy chứng nhận ngày 13/9/2018 đúng theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận. Xét yêu cầu ly hôn của chị T là hoàn toàn có cơ sở. Bởi vì, về mâu thuẩn vợ chồng giữa chị T và anh L trầm trọng là đúng, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, vợ chồng không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, mục đích hôn nhân không đạt được, hiện tại anh chị đã sống ly thân, anh L đã được triệu tập tham gia phiên hòa giải nhưng không tham gia và cũng không có ý kiến gì về yêu cầu ly hôn của chị T, nên không có khả năng hàn gắn tình cảm vợ chồng. Căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Võ Thị Kim T được ly hôn với anh Huỳnh Tăng L.
Về nuôi dưỡng con chung: Cháu Huỳnh Phúc H, sinh ngày 25/2/2019 chị T yêu cầu nuôi dưỡng. Xét yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu H của chị T là hoàn toàn có cơ sở, bởi vì từ sinh ra cháu H do chị T nuôi dưỡng, anh L đi làm xa nhà, củng như từ khi chị T và anh L sống ly thân đến nay cháu H do chị T nuôi dưỡng đảm bảo tốt mọi mặt đời sống vật chất, tinh thần. Mặt khác, anh L đã được Tòa án thông báo về yêu cầu tiếp tục nuôi con chung của chị T nhưng anh L hoàn toàn không có ý kiến về vấn đề này nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu tiếp tục nuôi con chung của chị T là hoàn toàn phù hợp. Anh L không trực tiếp nuôi con chung nhưng có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. Về cấp dưỡng nuôi con chung chị T không yêu cầu anh L phải cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Võ Thị Kim T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Chị Võ Thị Kim T phải nộp số tiền 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 4 Điều 147; Khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 9, 56 ,81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thị Kim T đối với anh Huỳnh Tăng L. Cho chị Võ Thị Kim T ly hôn với anh Huỳnh Tăng L.
2. Về nuôi dưỡng con chung: Giao Cháu Huỳnh Phúc H, sinh ngày 25/02/2019 cho chị Võ Thị Kim T nuôi dưỡng.
3. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Huỳnh Tăng L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Võ Thị Kim T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
5. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Buộc chị Võ Thị Kim T phải nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm. Khấu trừ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo lai thu số No 0007603 ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Vĩnh Long. Vậy chị Võ Thị Kim T đã nộp đủ không phải nộp thêm.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
7. Án xử công khai nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.
| Nơi nhận: - TAND. Tỉnh Vĩnh Long 01; - VKSND.TP. Vĩnh Long 01; - Chi cục THADS. TP Vĩnh Long 01; - UBND phường 5 01; - Các đương sự 02; - Lưu hồ sơ 03. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Hồng Diễm |